Thứ Tư, 8 tháng 4, 2020

Những điều tế nhị mọi bà bầu đều ngại hỏi bác sỹ

Khi đi khám thai có rất nhiều điều chị em phụ nữ muốn hỏi các bác sĩ nhưng không dám nói, đặc biệt là về 'chuyện ấy' khi đang mang thai. Bài viết sau gentis (trung tâm sàng lọc trước sinh không xâm lấn) sẽ cùng các mẹ tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này  .

Những điều tế nhị mọi bà bầu đều ngại hỏi bác sỹ

Quan hệ tình dục khi mang bầu không hề nguy hiểm

Phụ nữ mang bầu thường không muốn quan hệ tình dục vì họ nghĩ rằng hành động này có thể gây hại cho em bé trong tử cung nhưng theo các chuyên gia “chuyện ấy” hoàn toàn không hề gây nguy hiểm cho em bé nếu mẹ có thai kỳ khỏe mạnh bình thường.
Em bé ở trong bụng mẹ được bao bọc trong bọc ối kỹ càng, vì vậy mẹ hoàn toàn có thể yên tâm làm chuyện ấy nếu được bác sĩ cho phép.

Mang thai có thể ảnh hưởng đến ham muốn tình dục của nữ giới

Mang thai và chuyện ấy ở mỗi mẹ bầu là khác nhau nhưng sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể khi mang bầu có thể khiến một số phụ nữ có ham muốn thấp.
Tuy nhiên vấn đề này chỉ xảy ra khi mang thai 3 tháng đầu. Từ quý thứ 2, khi mẹ đã hết buồn nôn, mệt mỏi, ốm nghén… thì chuyện ấy cũng dễ dàng hơn và ham muốn của hầu hết chị em cũng sẽ trở lại, thậm chí còn tràn đầy năng lượng.

Vợ mang bầu cũng ảnh hưởng đến ham muốn tình dục của chồng

Với tâm lý lo lắng và không muốn làm tổn thương vợ bầu và em bé nên khi người phụ nữ mang bầu sẽ có thể khiến chồng không còn ham muốn làm chuyện ấy. Nhưng một số người đàn ông khác lại thấy ham muốn mạnh mẽ hơn khi cơ thể phụ nữ hấp dẫn hơn lúc bầu bí như ngực lớn hơn, da dẻ hồng hào, quyến rũ.

Yêu khi mang bầu nên chọn vị trí thoải mái

Những vị trí “yêu” bình thường đôi khi có thể khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu do bụng bầu ngày một lớn. Lúc này, các cặp đôi nên áp dụng những vị trí như nam giới nằm dưới, úp thìa hoặc nam giới đứng và thâm nhập từ phía sau sẽ giúp chị em cảm thấy dễ chịu hơn.

Một số điều cần lưu ý khi quan hệ tình dục ở phụ nữ mang thai

Cần đi khám sản - phụ khoa để biết không có những bất thường về thai, về phần phụ, cổ tử cung, về rau thai. Trong trường hợp có những dị tật về tử cung, ví dụ như hở eo tử cung mở, việc quan hệ tình dục dễ dẫn đến những sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, vi nấm, virut) và tinh dịch vào sẽ làm ảnh hưởng xấu cho thai nhi. Bởi vì trong tinh dịch của đối tác có chất prostaglandin làm tử cung co bóp mạnh, vì vậy, trong những tháng cuối thai kỳ, người chồng nên sử dụng bao cao su để tránh kích thích bé ra sớm. Trong trường hợp này, tốt hơn là tránh quan hệ tình dục khi mang bầu.
Trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa, việc xuất tinh trong hay ngoài hoặc sử dụng bao cao su hay không tùy thuộc vào sở thích và thói quen của mỗi cặp vợ chồng, bởi co bóp của tử cung trong giai đoạn này khi sinh hoạt tình dục hoàn toàn là cơn co bóp sinh lý, khác hoàn toàn co bóp chuyển dạ.
Cần lưu ý, một số trường hợp nên hạn chế quan hệ tình dục khi mang bầu là có tiền sử sinh non, sẩy thai hoặc có một số bất thường như rau bám thấp, rau tiền đạo.
Một số trường hợp sau khi quan hệ, bà bầu thấy bị ra máu, cần đi khám ngay để được xác định nguyên nhân, trên cơ sở đó sẽ được tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Việc quan hệ tình dục như thế nào cho đúng khi mang bầu nên tham khảo bác sĩ sản khoa.
Xem thêm các xét nghiệm khi mang thai mẹ bầu nên làm !!

Nguyên nhân mẹ bầu bị đau lưng và hông 3 tháng cuối

Mang thai mang lại cho người phụ nữ rất nhiều niềm vui nhưng cũng đem lại cho thai phụ rất nhiều khó chịu, đặc biệt là những tháng cuối của thai kì, khi thai càng to thì mức độ khó chịu cũng có thể tăng lên như mệt mỏi do thiếu ngủ và sức nặng của thai nhi, đi tiểu nhiều, xuống máu chân, rạn da, táo bón, khó thở… và đau lưng và mỏi hông là dấu hiệu đem lại sự khó chịu nhiều nhất cho thai phụ ở mọi lúc mọi nơi không giống như khi mang thai 3 tháng đầu.

Nguyên nhân mẹ bầu bị đau lưng và hông 3 tháng cuối

- Khi mang thai, cơ thể thai phụ sản sinh ra nhiều loại hormon, dưới tác dụng của hormon, dây chằng xương chậu lỏng rồi mềm ra, làm cho khớp xương của xương cùng, liên hợp xương mu lỏng đi, kết cấu ở phần lưng cũng lỏng. Hiện tượng biến đổi dây chằng xương chậu này ở thai phụ có thể trợ giúp khi chuyển dạ thuận lợi hơn. Nhưng, nếu dây chằng xương chậu quá lỏng, có thể làm cho khớp xương đau nhức, sự tách rời của liên hợp xương mu có thể làm cho thai phụ đi đứng khó khăn.
- Trong giai đoạn cuối thai kì, tử cung lớn ra, trọng lượng tăng lên (lúc này toàn bộ trọng lượng của tử cung khoảng 6000g), trọng tâm cơ thể của thai phụ di chuyển về phía trước. Để giữ cơ thể thăng bằng, đầu và vai thai phụ di chuyển về phía sau, tăng độ cong phần lưng, tổ chức lưng ở vào trạng thái kích ứng dễ làm cho lưng bị đau nhức.
- Khi mang thai, lưng phải chịu trọng lượng của em bé trong bụng nên bị thay đổi về hình dạng cột sống. Thai càng lớn thì cột sống càng bị tăng sức nặng nhiều hơn và gây nên những cơn đau.

Cách khắc phục

- Không ăn nhiều nhưng ăn đủ: giảm bớt việc tăng khối lượng không cần thiết.
- Thường xuyên luyện tập các các bài thể dục nhẹ (đi bộ, thể dục tay không, yoga, bơi lội…
Nguồn ảnh: Internet.
- Thư giãn nghỉ ngơi thích hợp, không mang, xách vật nặng, ăn ngủ điều độ, đúng giấc. Không nên làm các việc nặng, chọn các việc làm nhẹ nhàng, phù hợp. Khi nâng một vật gì đó, bạn cần chú ý tư thế: từ từ ngồi xổm xuống, hai chân rộng ra tạo thế vững chắc. Với những vật nặng, bạn đừng cố nâng mà hãy tìm sự trợ giúp của người khác. Đặc biệt không được uốn vòng eo hay va đập mạnh vào lưng. Tham khảo : Hội chứng edwards là gì ?
- Hãy xoa bóp vùng lưng một cách nhẹ nhàng và thường xuyên sau một ngày mệt mỏi. Nên đến các chuyên gia tư vấn về xoa bóp, về xương, cột sống và về châm cứu để có những lời khuyên phù hợp
- Đến bác sĩ ngay để theo dõi đúng lúc nếu cơn đau lưng lan rộng khắp vùng lưng, mông, đùi, cẳng chân, và đôi khi đến cả bàn chân, hoặc đau kéo dài.
- Sử dụng đai đỡ bụng dưới và quần đặc biệt cho thai phụ cũng giúp bạn hạn chế đau lưng khi mang thai 3 tháng cuối.
- Khi ngủ, sử dụng thêm đệm hoặc gối đỡ bụng và lưng. Nếu bạn nằm ngủ nghiêng, chèn thêm gối vào giữa hai chân để tạo cân bằng cho hông. Đầu tư thêm gối chuyên dụng cho bà bầu không phải là quá xa xỉ, nhất là khi đệm nằm của bạn không khiến bạn thoải mái.
Đau lưng và hông là một dấu hiệu khó chịu khi mang thai, đặc biệt là những tháng cuối của thai kì. Nguyên nhân thường là do nội tiết và sự phát triển thai nhi càng ngày càng lớn gây lên. Việc ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi cũng như tham gia vào một số bài tập hay massage nhẹ nhàng sẽ là cách giúp cải thiện tình trạng này một cách đáng kể. Các mẹ có thể tham khảo thêm các xét nghiệm cần làm khi mang thai tại đây : nipt.com.vn

Thứ Ba, 7 tháng 4, 2020

Những tâm lý của mẹ bầu sẽ ảnh hưởng đến thai nhi

Nghiên cứu của các nhà tâm lý học và phân tâm học đều cho rằng chất lượng mối quan hệ gắn bó sớm giữa mẹ và con trong thời kỳ mang thai đặc biệt là khi mang thai 3 tháng đầu và trong những năm tháng đầu đời có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hình thành nhân cách của con trẻ. Những xung đột tâm lý mà sản phụ gặp phải trong suốt kỳ mang thai đến sau khi sinh là nguồn gốc của những rối nhiễu tâm lý xuất hiện sớm ở trẻ, thậm chí có thể gây khó khăn cho trẻ khi dậy thì.

Những tâm lý của mẹ bầu sẽ ảnh hưởng đến thai nhi

  • Sự thay đổi về cảm xúc khi mang thai
Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ: Thai phụ được chuẩn bị tốt về tâm lý trước khi mang thai: Thai phụ mong muốn đậu thai và cảm thấy vui mừng khi chuẩn bị thực hiện thiên chức làm mẹ thì sẽ khá thuận lợi trong việc giúp sản phụ vượt qua giai đoạn mệt mỏi, ốm nghén...
Trong thời gian ba tháng giữa của thai kỳ: Thai phụ dần ổn định hơn về tâm lý. Họ cảm nhận được sự tồn tại của trẻ. Đối với những thai phụ mong có con, nỗi sợ sẩy thai cũng dần bị đẩy lùi. Ở một số thai phụ khác không muốn có con cũng dần từ bỏ ý định làm sẩy thai. Lúc này người mẹ chuyển dần mối quan tâm sang thai nhi đang lớn lên từng ngày với những cử động ngày một mạnh và nhiều hơn.
Trong ba tháng cuối của thai kỳ: Thai phụ bắt đầu chuẩn bị dần cho việc sinh nở của mình và rất dễ nhạy cảm trước những câu chuyện sinh nở của các bà mẹ khác. Họ càng bất an hơn nếu kinh tế gia đình không đủ đáp ứng cho việc sinh nở và nuôi con sau này.

Ảnh hưởng của tâm lý người mẹ lên thai nhi và trẻ nhỏ

Khi còn trong bụng mẹ, các cơ quan của bé được hình thành và dần hoàn thiện về cấu trúc, chức năng. Dù tính cách mỗi người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giáo dục của gia đình, xã hội, nhưng xét về hoạt động tinh thần, tính cách của bé cũng dần được định hướng dựa vào sự hình thành của các trung tâm thần kinh. Sự thay đổi tâm trạng của mẹ sẽ dẫn tới môi trường bên trong thay đổi, kéo theo sự thay đổi trong cơ thể bé.
Một số nghiên cứu cho thấy, nếu thai phụ hay ưu phiền, lo âu sẽ làm thay đổi hành vi, nhận thức và tính cách của trẻ khi chào đời. Do đó nếu mẹ thường căng thẳng, con có thể gặp nguy cơ mắc các bệnh như tăng động, tự kỷ, chậm nói và giảm khả năng học tập. Những bà mẹ có đời sống tinh thần lý tưởng, có thái độ lạc quan về sinh đẻ, thời kỳ có thai sống bình thản và thoải mái thì lúc sinh đẻ sẽ thuận lợi, đứa trẻ khỏe mạnh. Hội chứng down khi mang thai và những điều mẹ bầu cần biết.

Tâm lý thoải mái giúp thai phát triển tốt

Mẹ mang thai bị stress dễ làm thiếu oxy máu của thai nhi, ảnh hưởng tới các thành tô hóa học của máu và dinh dưỡng thai nhi có thể gây ra các dị tật ở thai nhi
Ảnh hưởng tâm lý thai nhi: Mẹ mang thai bị stress dễ có tâm lý tức giận, oán ghét cái thai, từ đó tình cảm mẹ con đã có những rạn nứt. Nhiều nhà tâm lý học cho rằng quan hệ tình cảm mẹ con thời kỳ đầu sẽ ảnh hưởng tới cá tính và hành vi cũng như sự hoàn chỉnh tâm lý của đứa trẻ.

Nguy cơ tăng động

Đánh giá hành vi của trẻ được sinh ra từ các mẹ có độ căng thẳng liên tục, người ta phát hiện thấy các trẻ này tăng động quá mức, gần giống với chứng tăng động giảm chú ý. Người ta cho rằng khi mẹ căng thẳng, lượng hooc môn cortisol và dolpamine trong máu sẽ gia tăng. Các chất này đi qua nhau thai làm nồng độ cortisol và dopamine ở những trẻ này tăng cao hơn so với trẻ bình thường khác. Đây là nguyên nhân dẫn đến rối loạn hành vi của trẻ vì hai hooc môn này làm tăng tính kích động, sự bồn chồn và giảm tập trung.

Nguy cơ tự kỷ

Nếu thai phụ bị rối loạn tâm lý ở tuần thứ 32 thì trẻ sinh ra có nguy cơ bị rối loạn hành vi cao gấp hai lần, kéo dài đến 4 – 5 tuổi. Với thai phụ rối loạn tâm lý ở tuần thứ 38 – 40, tỉ lệ nguy cơ rối loạn hành vi của đứa trẻ cũng cao gấp hai lần nhưng kéo dài đến 7 – 8 tuổi.
Ở mẹ bị trầm cảm, các hooc môn tâm lý của mẹ tác động vào hệ thống tuyến nội tiết của con. Từ đó hệ thống này bị giảm chức năng nên dẫn đến thiếu hụt một số hooc môn, khiến trẻ sinh có nguy cơ mắc bệnh tự kỷ.

Chậm nói

Nghiên cứu trên những trẻ chậm phát triển ngôn ngữ, các nhà khoa học thấy có một mối liên quan với mẹ khi mang thai. Ước tính có khoảng 15% trẻ chậm phát triển ngôn ngữ là do mẹ bị rối loạn tâm trạng trong thai kỳ.
Người ta cho rằng, sự trầm cảm, lo âu của mẹ làm giảm các hoạt động như ăn uống, nghỉ ngơi. Điều này gây thiếu hụt các chất cần thiết cho phát triển thần kinh của thai nhi khiến bé chậm nói.
Trẻ sinh ra có nguy cơ tự kỷ nếu khi mang thai tâm trạng không tốt

Giảm khả năng học tập

Một nghiên cứu về khả năng học tập và trí nhớ của trẻ cho thấy, những mẹ có rối loạn lo âu trong thời kỳ đầu của thai kỳ ảnh hưởng tới chỉ số tập trung, chú ý ở trẻ. Khi đo vùng hồi hải mã trên não của các em, người ta thấy kích thước vùng này nhỏ hơn so với trẻ cò mẹ bình thường. Vùng hồi hải mã giúp khả năng nhớ và học tập tốt. Nếu kích thước vùng này giảm, khả năng tập trung trí nhớ cũng giảm.
Cảm xúc và tâm lý trong thời kỳ thai nghén có nhiều biến đổi theo từng giai đoạn mang thai. Lịch sử bản thân, thái độ của người thân, chất lượng mối quan hệ giữa vợ và chồng, thái độ của bản thân đối với việc có con có tác động rất lớn đến sự ổn định tâm lý của thai phụ. Vì vậy các bà mẹ khi mang thai hãy luôn giữ cho mình một tinh thần thoải mái nhất, nghỉ ngơi điều độ và giải trí thường xuyên, lạc quan yêu đời để có thể sinh ra được những đứa con khỏe mạnh, thông minh. Mẹ bầu nên nhớ thường xuyên thăm khám và đặc biệt là làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn để giúp tìm ra những bất thường thai kỳ sớm nhất.

Thứ Hai, 6 tháng 4, 2020

Hiện tượng chảy máu cam khi mang thai

Nếu như trong khi mang thai 3 tháng đầu thai kỳ mẹ bị triệu chứng ốm nghén khi mang thai hành hạ thì khi bước sang 3 tháng giữa, tình trạng chảy máu cam lại khiến mẹ cảm thấy lo sợ hơn về sức khỏe của bản thân. Tuy nhiên, thực tế có khoảng 20% bà bầu bị chảy máu cam trong thai kỳ và thường là trong tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3.

Hiện tượng chảy máu cam khi mang thai

Chảy máu cam khi mang thai có phải dấu hiệu nguy hiểm?
Nếu như trong 3 tháng đầu thai kỳ mẹ bị triệu chứng ốm nghén khi mang thai hành hạ thì khi bước sang 3 tháng giữa, tình trạng chảy máu cam lại khiến mẹ cảm thấy lo sợ hơn về sức khỏe của bản thân. Tuy nhiên, thực tế có khoảng 20% bà bầu bị chảy máu cam trong thai kỳ và thường là trong tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3.
Triệu chứng bà bầu bị chảy máu cam là hiện tượng khá phổ biến và thường không gây nguy hiểm gì đến sức khỏe của mẹ và thai nhi, tuy nhiên cũng có những trường hợp số ít việc chảy máu cam lại là những biểu hiện bệnh lý cần quan tâm và phòng ngừa sớm để không xảy ra nguy hiểm cho mẹ và bé nhất là trong quá trình "vượt cạn".
Nguyên nhân chảy máu cam khi mang thai
- Sự thay đổi hormone trong suốt thai kỳ khiến cho các mạch máu bên trong mũi nở rộng, làm chúng dễ dàng bị phá vỡ khiến cho bà bầu bị chảy máu cam.
- Sức đề kháng của phụ nữ mang thai giảm sút rất nhiều so với trước khi mang thai, nên khi thời tiết thay đổi thất thường dễ khiến mẹ bị cảm lạnh, viêm xoang, viêm mũi dị ứng… và đây cũng chính là nguyên nhân khiến mẹ bị chảy máu cam.
- Ngoài ra, những hành động mạnh chẳng hạn như ngoáy mũi mạnh cũng là nguyên nhân khiến bà bầu bị chảy máu cam. Mẹ nên tìm hiểu thêm các xét nghiệm máu khi mang thai.

Những trường hợp chảy máu cam cần đến bệnh viện thăm khám

Hiện tượng chảy máu cam một cách đột ngột trong thai kỳ khiến cho nhiều chị em vô cùng lo lắng. Tuy nhiên, theo các chuyên gia thì đa số hiện tượng chảy máu cam là vô hại đối với sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Dù vậy, trong một số ít trường hợp còn lại thì bà bầu chảy máu cam nhiều sẽ làm tăng tỷ lệ xuất huyết sau sinh. Vì thế, nếu đã đến gần ngày dự sinh rồi mà mẹ vẫn còn tiếp tục chảy máu cam thì có lẽ đây là dấu hiệu đáng báo động và có thể bác sĩ sẽ chỉ định mẹ sinh mổ để phòng ngừa tình trạng xấu nhất.
Những trường hợp chảy máu mũi gây nguy hiểm mẹ bầu nên đến bệnh viện ngay lập tức, nếu xuất hiện những trường hợp sau:
– Không ngừng chảy máu cam sau khi đã giữ nguyên áp lực trong 30 phút.
– Bạn bị chảy máu nhiều từ phần sau của mũi, và máu trào ngược ra miệng.
– Tình trạng chảy máu cam diễn đi tái lại nhiều lần, cơ thể sản phụ mệt mỏi, da xanh niêm mạc nhợt.
Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ sẽ sử dụng băng vệ sinh mũi, hoặc gói bơm hơi, hoặc một miếng gạc đặc biệt để chèn vào mũi bạn. Những dụng cụ này gây áp lực lên mạch máu và ngăn chảy máu. Việc chèn mũi này có thể cần giữ trong một khoảng thời gian, nên bạn có thể được chuyển vào khoa Tai Mũi Họng để theo dõi. Ngoài ra, các bác sĩ có thể làm lành các mạch máu vỡ bằng bạc nitrat hoặc sử dụng dòng điện trong một số trường hợp.
Đặc biệt, bạn nên đến khám bác sĩ nếu thường xuyên bị chảy máu cam khi mang thai. Bác sĩ có thể xem xét chỉ định cho bạn kiểm tra các xét nghiệm cận lâm sàng khác như xét nghiệm máu, nội soi mũi họng...để tìm nguyên nhân và điều trị theo phác đồ.

Xử lý chảy máu cam khi mang thai

Vì đây là hiện tượng khá phổ biến trong thai kỳ và cũng không gây nguy hiểm nhiều nên cách xử lý cũng khá đơn giản:
- Khi bị chảy máu mũi, thai phụ ngồi xuống, ngửa đầu ra phía sau, dùng ngón tay ấn xuống cánh mũi, giữ một lúc. Có thể dùng khăn mặt lạnh hoặc chườm đá lên mũi để làm mạch máu cục bộ co vào, có thể nhanh chóng ngừng chảy máu. Chảy máu mũi cần tránh thần kinh căng thẳng, nếu không áp làm áp lực máu tăng cao sẽ gây chảy máu nhiều hơn.
- Nếu chảy máu xuống họng, phải nhổ ra, không được nuốt vào để tránh làm kích thích niêm mạc dạ dày gây nôn. Nếu bị chảy máu cam, bạn không nên nằm ngửa; bởi vì, chất dịch mũi có lẫn máu sẽ xâm nhập ngược lại vào cổ họng và khiến bạn bị sặc. Tốt nhất, bạn nên dùng tay kẹp, kéo nhẹ sống mũi lên phía trên mắt; đồng thời, bạn hơi ngửa cổ và hướng mặt về phía trước.

Nên làm gì để tránh chảy máu cam khi mang thai?

– Tránh để mũi quá khô, nhất là trong thời tiết lạnh hoặc nằm trong phòng điều hòa.
– Nên nhẹ nhàng với mũi của mình. Hành động “thô bạo” như ngoáy mũi có thể là nguyên nhân dẫn đến chảy máu cam.
– Bổ sung đầy đủ nước, khoáng chất để ngăn chặn màng tiết chất nhầy và các mô khác bị mất nước.
– Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng nhất là các loại trái cây giàu vitamin C như cam,chanh, bưởi... để tăng tính bền thành mạch, hạn chế hiệu quả tình trạng chảy máu cam.

Kết luận

Chảy máu cam khi mang thai phần lớn là dấu hiệu bình thường trong thai kỳ, nên mẹ bầu khi gặp tình trạng này không nên căng thẳng, lo lắng quá mức. Một số trường hợp đặc biệt có nguy cơ gây ra những biến chứng nguy hiểm như kể ở trên, mẹ bầu nên sắp xếp thời gian đi khám bác sỹ sớm để được kiểm tra và tư vấn điều trị. 
Đọc thêm : Siêu âm dị tật thai nhi bao nhiêu tiền ?

Thứ Sáu, 3 tháng 4, 2020

Thai nhi bài tiết trong bụng mẹ thế nào ?

Thai nhi được nuôi dưỡng và phát triển trong buồng tử cung của người mẹ, thai nhi sẽ nằm trong túi ối trong suốt thời gian mẹ mang thai. Như vậy, thai nhi trong bụng mẹ luôn hoạt động và phát triển hệ tuần hoàn, tiêu hóa, tiết niệu trong suốt thai kỳ. Vậy thai nhi bài tiết như thế nào trong buồng tử cung? cùng nipt gentis tìm hiểu ngay !!

Thai nhi bài tiết trong bụng mẹ thế nào ?

1. Thai nhi đi tiểu trong bụng mẹ

Theo các chuyên gia nghiên cứu, phôi thai bắt đầu tiểu tiện ngay từ khi được 2 tháng tuổi, thời điểm em bé bắt đầu biết nuốt nước ối sau đó thải ra chính nguồn nước ối đã nuốt của mình. Một cách dễ hiểu hơn, thai nhi sẽ uống nước tiểu của mình trong suốt 7 tháng trong bụng mẹ.
Khi trẻ phát triển hệ thống tuần hoàn, tiết niệu, thận bắt đầu xử lý lưu lượng máu của thai nhi và tạo ra nước tiểu, sau đó nước tiểu được đưa vào dịch ối xung quanh. Nước tiểu của thai nhi là một nguồn nước ối lớn trong vài tháng đầu của thai kỳ.
Dù vậy, nước tiểu của thai nhi không giống như phân, nước tiểu của bé trong môi trường nước ối là vô trùng, không chứa vi khuẩn nên không làm thai nhi mắc bệnh. Chính vì giữ vai trò quan trọng đối với trẻ, nước ối luôn được tái tạo và đổi mới mỗi 3 giờ để đảm bảo môi trường luôn chuyển hóa và vệ sinh cho thai nhi phát triển tốt nhất.

2. Lượng nước tiểu của thai nhi

Vào tuần thứ 31 – 34 của thai kỳ, mỗi ngày trẻ sẽ bài tiết nước tiểu khoảng 500ml vào trong nước ối. Nước ối là một môi trường có nhiều dinh dưỡng với khả năng tái tạo và trao đổi, giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển và sự sống của bé trong tử cung. Như vậy bé trong bụng mẹ luôn hoạt động và phát triển hệ tiêu hóa, tuần hoàn, tiết niệu. đọc thêm: các xét nghiệm chọc ối khi mang thai.

3. Thai nhi bài tiết như thế nào trong bụng mẹ?


Thai nhi bài tiết trong bụng mẹ
Phân của các bé chỉ bắt đầu tích lũy dần từ thời điểm bước qua tuần 24 của thai kỳ. Đó là kết quả của quá trình nuốt nước ối thành thục, sự thoái hóa của các tế bào và hoạt động của hệ tiêu hóa. Phân su sẽ được tích tụ dần trong ruột của thai nhưng chỉ sau khi ra đời, trong lần đi vệ sinh lần đầu tiên của trẻ, lượng phân su này mới bắt đầu được thải ra ngoài qua đường hậu môn và có màu đen đậm hoặc xanh đen. Như vậy, theo lý thuyết thai nhi chỉ đi tiểu tiện nhưng hoàn toàn không đi đại tiện trong bụng mẹ.
Tuy nhiên, có một số nhỏ khoảng 12% thai nhi không thể giữ phân su trong ruột cho đến ngày chào đời mà sẽ thải phân su ra nước ối. Hoặc khi bé đã quá ngày dự sinh, hệ tiêu hóa trưởng thành thì cũng có thể đào thải phân su ngay trong bụng mẹ. Lúc này, nước ối sẽ có màu xanh hoặc hơi vàng. Dù vậy điều này phần lớn không hề gây hại cho bé khi còn nằm trong bụng mẹ, không gây nguy hiểm gì cho sức khỏe của bé. Tuy nhiên nếu chưa đến ngày dự sinh mà bé đã thải phân su trong bụng mẹ thì có thể liên quan đến các vấn đề như: mẹ chuyển dạ khó, dây rốn bị chèn ép, thiếu oxy, nhiễm trùng...

4. Hội chứng hít ối phân su là gì?

Có một trường hợp cần lưu ý đó là hội chứng hít ối phân su. Trong suốt 9 tháng 10 ngày nằm trong bụng mẹ, phổi của bé luôn đầy nước ối. Nếu phổi bé có phân su, nó sẽ đi qua khí quản. Khi chuyển dạ, nếu bé bị thiếu oxy trong thời gian dài, bé sẽ khó thở và hít phải phân su.
Khi hít phải phân su có thể chặn đường thở, gây tắc nghẽn đường thở, đồng thời giảm lượng oxy. Đối với những trẻ hít phân su, trẻ dễ bị rối loạn trao đổi khí ở phổi và suy hô hấp. Các kích ứng hóa học của phân su còn có thể gây viêm phổi, nhiễm trùng và bất hoạt surfactant (chất hiện diện trên bề mặt trong lòng các phế nang, giúp các phế nang giãn nở và thông khí tốt).

5. Cách phòng ngừa hội chứng hít ối phân su

Thai phụ khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu lạ hoặc thấy nước ối có màu xanh sẫm cần đến bệnh viện ngay hoặc đi khám thai thường xuyên để biết được tình trạng của mình và có cách xử trí khi sinh. Ngoài ra, thai nhi già tháng cũng làm tăng nguy cơ thai nhi ị ra phân su trước và trong khi sinh, vì vậy hãy theo dõi chặt chẽ thai kỳ kể từ tuần 37 trở đi.
Nếu các mẹ có những thắc mắc về thai kỳ vui lòng chia sẻ ngay với trung tâm sàng lọc dị tật thai nhi gentis , hotline: 18002010

Làm chọc ối xét nghiệm có chính xác tuyệt đối

Chọc ối là phương pháp chẩn đoán trước sinh giúp kiểm tra tình trạng sức khỏe của thai nhi, đây là một trong những phương pháp sàng lọc thường được bác sĩ tư vấn thực hiện khi các mẹ bầu có kết quả sàng lọc trước sinh bằng siêu âm, Double test, Triple test kết luận con có nguy cơ cao với các hội chứng di truyền.

Xét nghiệm chọc ối là gì?

Xét nghiệm chọc ối là một thủ thuật trước sinh được thực hiện nhằm kiểm tra tình trạng sức khỏe của thai nhi. Phương pháp này được tiến hành bằng cách thu mẫu nước ối của người mẹ mang thai để lấy mẫu làm xét nghiệm.
Đối với các trường hợp mẹ bầu có kết quả xét nghiệm Double test, Triple test kết luận có nguy cơ cao, các mẹ bầu được bác sĩ tư vấn chọc ối, tuy nhiên việc tiến hành chọc ối hay không hoàn toàn dựa vào quyết định của các mẹ bầu.

Cơ sở khoa học của chọc ối

Nước ối được hình thành cùng với sự phát triển của thai nhi, ngay từ khi thai nhi được 12 ngày, nước ối đã trở thành môi trường sống giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng, bảo vệ thai nhi ở trong bụng mẹ. Do sự tái hấp thu nước ối của thai nhi trong quá trình mang thai qua dây rốn, màng ối, hệ tiêu hóa,… khiến cho nước ối có chứa các tế bào ADN của thai nhi.
Phương pháp chọc ối thực hiện phân tích ADN của thai nhi để chẩn đoán những bệnh di truyền do bất thường nhiễm sắc thể gây ra. Thông tin di truyền từ các tế bào ADN của thai nhi có trong nước ối tương tự như tế bào ADN của thai nhi khi được sinh ra. Chính vì vậy chọc ối được coi là một xét nghiệm chẩn đoán cuối cùng đối với những mẹ bầu có kết quả các phương pháp sàng lọc thường quy không xâm lấn kết luận con có nguy cơ cao.

Quy trình chọc ối

Chẩn đoán chọc ối thường được tiến hành trong khoảng 30 phút, trước khi tiến hành chọc ối người mẹ mang thai được kiểm tra sức khỏe, xác định tình trạng sức khỏe của cả hai mẹ con để đảm bảo an toàn.
Bác sĩ chuyên khoa sử dụng một chiếc kim mảnh và rỗng chọc xuyên qua thành bụng của mẹ bầu dưới sự hỗ trợ của máy siêu âm, kim đi vào tử cung của người mẹ và thu một lượng nước ối nhất định để tiến hành xét nghiệm.

Sau khi thực hiện chọc ối, mẹ bầu có thể thấy cảm giác nhau rút, nhói, các mẹ bầu cẫn giữ cho tinh thần thoải mái, không quá căng thẳng khi thực hiện chọc ối. Sau khi tiến hành chọc ối, các mẹ bầu cần nghỉ ngơi, hoạt động nhẹ, hạn chế những việc nặng hay làm việc trong thời gian dài trong ngày. Sau khoảng một tuần nghỉ ngơi, mẹ bầu có thể hoạt động và sinh hoạt như bình thường nhưng vẫn cần hết sức lưu ý và cẩn thận.

Chọc ối xét nghiệm có chính xác tuyệt đối không?

Kết quả của chẩn đoán trước sinh bằng chọc ối có thể cho biết được thai nhi có hay không mắc phải những hội chứng dị tật bẩm sinh như Down, hội chứng Edwards,… và một số bất thường khác liên quan đến đột biến mất đoạn, thêm đoạn, chuyển đoạn,… của nhiễm sắc thể gây ra các hội chứng dị tật khác…
Nhờ việc phân tách ADN của thai nhi lẫn trong nước ối để thực hiện xét nghiệm giúp cho kết quả của chọc ối có độ chính xác tới 99,99% với những hội chứng do bất thường số lượng nhiễm sắc thể gây ra như: Down, Edwards, Patau, bất thường nhiễm sắc thể giới tính và các đột biến mất đoạn, vi mất đoạn khác.
Hiện nay, không có bất kỳ một phương pháp sàng lọc trước sinh nào có thể cho được kết quả sàng lọc trước sinh chính xác tuyệt đối 100%. Quá trình phân chia tế bào là liên tục, bởi vậy sự biến đổi của tế bào là rất rộng, cho đến nay, các nhà khoa học trên thế giới vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào có thể khẳng định về sự biến đổi tế bào trong cơ thể con người.

Nguy cơ tiềm ẩn của chọc ối

Mặc dù là phương pháp chẩn đoán cho kết quả chính xác cao nhất, nhưng chọc ối lại tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro đe dọa đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Trước khi thực hiện chọc ối, mẹ bầu cần được bác sĩ kiểm tra sức khỏe một cách kỹ lưỡng, xác định tình trạng sức khỏe của mẹ, sức khỏe của con, vị trí của bào thai để tránh những nguy cơ không đáng có như: Rỉ ối, nhiễm trùng ối, nhiễm trùng thai, sảy thai, lưu thai, Rh không tương thích, truyền bệnh từ mẹ sang con với tỷ lệ khoảng 1%.

Ai nên thực hiện chọc ối?

Chọc ối tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro cho sức khỏe của mẹ và bé, bởi vậy chọc ối chỉ được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ trong trường hợp có kết quả của các phương pháp sàng lọc như siêu âm, Double test, Triple test kết luận con có nguy cơ cao. Nhóm mẹ bầu thuộc nguy cơ cao như:
  • Người mẹ mang thai từ 35 tuổi trở lên
  • Có tiền sử sinh con mắc dị tật bẩm sinh
  • Có tiền sử sảy thai, thai lưu không rõ nguyên nhân
  • Kết quả các phương pháp sàng lọc trước đó thông báo thai nhi có nguy cơ cao
  • Mắc bệnh truyền nhiễm trong quá trình mang thai
  • Gia đình có tiền sử dị tật bẩm sinh
  • Mắc phải những bệnh liên quan đến nhóm bệnh tan máu bẩm sinh
Chọc ối là phương pháp chẩn đoán trước sinh thường quy, được chỉ định cho những mẹ bầu có nguy cơ sinh con mắc phải các hội chứng dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho mẹ bầu và thai nhi, nếu trường hợp thực hiện sàng lọc Double test, Triple test kết luận con có nguy cơ cao, các mẹ bầu không nên vội vàng chọc ối mà nên tìm hiểu phương pháp sàng lọc thay thế để đảm bảo an toàn mà vẫn có kết quả sàng lọc chính xác cho con. Hiện nay, chưa có phương pháp sàng lọc trước sinh nào có thể cho được kết quả chính xác tuyệt đối 100%, xét nghiệm nipt – illumina được các mẹ bầu tại các nước tiên tiến lựa chọn hàng đầu bởi độ chính xác lên tới 99,9% cùng độ an toàn tuyệt đối. Để chăm sóc bé con được đảm bảo nhất, mẹ bầu nên tìm hiểu các biện pháp sàng lọc trước sinh với đầy đủ thông tin để có hướng chăm sóc và chuẩn bị cho bé sau khi sinh.

Thứ Tư, 1 tháng 4, 2020

Chọc ối trước sinh được thực hiện thế nào ?

Chọc ối là một thủ thuật được sử dụng để chẩn đoán trước khi sinh sau khi bác sĩ phát hiện có bất thường trong nhiễm sắc thể của thai nhi. Vậy chọc ối được thực hiện như thế nào và có những lưu ý gì mà thai phụ cần biết trước khi làm xét nghiệm chọc ối?

Chọc ối trước sinh được thực hiện thế nào ?

1. Quy trình thực hiện chọc ối như thế nào?

Chọc ối là một xét nghiệm trước sinh giúp bác sĩ thu thập những thông tin sức khỏe cần thiết của thai nhi từ một mẫu nước ối của người mẹ. Mục đích của thủ thuật chọc ối là để xác định xem thai nhi của mẹ có nguy cơ mắc phải những rối loạn di truyền nhất định hoặc bất thường nhiễm sắc thể hay không.
Quy trình thực hiện chọc ối như thế nào được mô tả qua các bước tóm tắt như sau:
Đầu tiên, thai phụ nằm xuống với tư thế được chỉ định và bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm để xác định tư thế của thai và tình trạng nhau thai.
Thông qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ xác định được vị trí chọc ối an toàn cho cả mẹ và bé. Sau đó, bác sĩ sẽ vệ sinh phần bụng của người mẹ với chất khử trùng rồi bắt đầu tiêm thuốc tê tại chỗ qua da.
Tiếp theo, bác sĩ sẽ sử dụng một đầu tiêm dài và mỏng để chọc vào vị trí đã khử trùng trước đó, rút khoảng 15 - 20ml. Quá trình rút nước ối mất khoảng 30 giây. Mẫu nước ối này sau đó sẽ được kiểm tra bằng các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết.
Sau khi lấy nước ối, bác sĩ sẽ kiểm tra lại xem em bé trong bụng mẹ vẫn khỏe mạnh hay không và có bị ảnh hưởng gì sau khi chọc ối không.

2. Khi nào thai phụ cần thực hiện chọc ối?

Bởi vì chọc ối có tồn tại một số ít rủi ro cho mẹ và thai nhi, nên chỉ thực hiện trên những thai phụ có nguy cơ cao bất thường về di truyền. Cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định chọc ối ở những phụ nữ mang thai có những yếu tố nguy cơ sau:
  • Tuổi cao trên 40
  • Bố hoặc mẹ của bé có thành viên trong gia đình mắc các hội chứng liên quan đến rối loạn trong bộ nhiễm sắc thể;
  • Bản thân người mẹ có mang bệnh lý di truyền;
  • Người mẹ đã có kết quả xét nghiệm sàng lọc trên huyết thanh hoặc siêu âm cho thấy dấu hiệu bất thường.
Nếu bác sĩ khuyến cáo bà bầu thực hiện chọc ối, thủ thuật này thường sẽ được thực hiện vào khoảng giữa tuần 15 - 18 của thai kỳ.

Vị trí chọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm

3. Chọc ối có đau không?

Mặc dù bị lấy đi một lượng nước ối nhưng cơ thể thai phụ sẽ ngay lập tức tái tạo lại lượng nước ối được lấy ra và bé sẽ không bị tình trạng thiếu ối sau khi thực hiện xét nghiệm. Tuy nhiên, chọc ối có đau không còn tùy thuộc vào tình trạng của từng bà bầu. Một số trường hợp sẽ cảm thấy hơi đau nhói lúc chọc ối và có cảm giác hơi khó chịu ở vùng bụng sau đó vài giờ. Để khắc phục tình trạng đó, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc uống và dặn thai phụ nên nghỉ ngơi vào ngày chọc ối. Ngày hôm sau, tình trạng đau bụng thường sẽ giảm.
Bên cạnh đó, chọc ối cũng có một số rủi ro nhất định về khả năng gây tai biến, bao gồm sảy thai, vỡ ối, nhiễm trùng. Theo các nghiên cứu gần đây, nguy cơ xảy ra sảy thai khi chọc ối là 1/500 (có nghĩa là cứ 500 sản phụ thực hiện chọc ối sẽ có 1 người bị sảy thai ngoài ý muốn).
Có một số phương pháp khác có thể thay thế hoặc hỗ trợ cho thủ thuật chọc ối, bao gồm:
  • Sinh thiết gai rau: Là một thủ thuật chẩn đoán trước sinh, trong đó lấy đi xét nghiệm một mẫu mô của nhau thai thay vì nước ối. Sinh thiết gai rau được thực hiện giữa tuần thứ 12 và 14 của thai kỳ.
Bác sĩ cũng có thể chỉ định một phương pháp xét nghiệm hình ảnh đặc biệt hoặc xét nghiệm máu khi mang thai. Tuy nhiên những xét nghiệm cận lâm sàng này chỉ giúp bác sĩ biết rằng thai nhi của bạn có đang gặp vấn đề gì không, chứ không cung cấp nhiều thông tin để chẩn đoán chính xác.
Trước khi tiến hành thủ thuật chọc ối, thai phụ nên hiểu rõ về các rủi ro có khả năng gặp phải. Tham khảo ý kiến bác sĩ để có thể ra quyết định phù hợp hơn.

4. Thai phụ chọc ối xong cần làm gì?

Bà bầu sau khi chọc ối xong có thể cần phải nằm lại bệnh viện khoảng 20 phút để bác sĩ theo dõi rồi mới được xuất viện. Hầu hết các thai phụ đều cảm thấy chọc ối không gây nhiều đau đớn. Thông thường các thai phụ cần nghỉ ngơi tuyệt đối khoảng 1 giờ hoặc hơn sau khi đã về nhà. Trong vòng 1 ngày sau khi chọc ối, thai phụ cần tránh mang vác đồ nặng, không giao hợp. Ngày hôm sau, các hoạt động sinh hoạt có thể trở về bình thường.
Thai phụ chọc ối xong cần được nghỉ ngơi trong vòng 24 giờ

5. Chọc ối bao lâu có kết quả?

Thai phụ sẽ được dặn dò đến cơ sở ý tế để nhận kết quả về. Chọc ối bao lâu có kết quả còn tùy thuộc độ phức tạp của phương pháp xét nghiệm và mẫu nước ối. Thường thì kết quả thực hiện chọc ối sẽ có trong vòng 2 tuần. Trong một số trường hợp, thai phụ có thể phải đợi đến tuần thứ 3 mới có kết quả. Khi nhận được kết quả, bác sĩ sẽ kiểm tra và hướng dẫn cho bà bầu về các tình huống xấu có thể xảy ra.
Từ đó, bố mẹ có thể cùng với bác sĩ lên kế hoạch chăm sóc và điều trị thích hợp sau khi bé chào đời, hay đối với một số bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị cho bé trước khi sinh.
Để giảm thiểu những nguy cơ không mong muốn từ chọc ối, nên áp dụng Phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT). Đây là phương pháp xét nghiệm hiệu quả và an toàn nhất hiện nay, được thực hiện ngay từ tuần thai thứ 10 thông qua mẫu máu của mẹ. Phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT) thực hiện phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ để sàng lọc những hội chứng dị tật bẩm sinh mà thai nhi có thể mắc phải. Chỉ cần 7 - 10 ml máu ngoại vi của người mẹ để xét nghiệm các hội chứng Down, Edwards. Patau... và rất nhiều hội chứng khác cho thai nhi với độ chính xác cao vượt trội hơn các xét nghiệm thông thường.
Ngoài ra, phương pháp này còn áp dụng được trong các trường hợp đơn thai, song thai, mang thai hộ...