Thứ Năm, 14 tháng 5, 2020

Thời điểm tốt nhất để bổ sung DHA cho bà bầu

DHA là một dưỡng chất đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình mang thai. Tuy nhiên, khi nào cần uống DHA cho bà bầu thì không phải ai cũng nắm rõ. Chính vì thế, bài viết dưới đây nipt gentis sẽ cung cấp đầy đủ thông tin đến cho các mẹ.

Thời điểm tốt nhất để bổ sung DHA cho bà bầu

DHA là gì?

Khi nào cần uống DHA cho bà bầu là câu hỏi nhiều mẹ băn khoăn
DHA là tên viết tắt của Docosahexaenoic acid, đây là một loại chất acid béo không no thuộc nhóm omega-3. DHA chiếm đến 20% trọng lượng của não bộ, 60% ở võng mạc, nó tham gia tích cực vào các hoạt động của hệ tim mạch, hệ miễn dịch, giúp truyền các thông tin nhanh và chính xác hơn.
Cơ thể con người không thể tự sản xuất ra loại chất này, đòi hỏi phải bổ sung thông qua nguồn bên ngoài như thuốc phẩm, các loại thuốc bổ sung.
Tác dụng của DHA với phụ nữ mang thai theo các chuyên gia, DHA đảm nhiệm vai trò cực kì quan trọng trong suốt thai kỳ, cụ thể:
  • Đối với thai nhi khi mẹ bầu bổ sung đầy đủ DHA sẽ có tác dụng tuyệt vời cho thai nhi như:
  • Phát triển não bộ trẻ: Sự hình thành và phát triển não bộ thai nhi đã bắt đầu ngay từ khi mẹ xuất hiện “hai vạch”. DHA giúp tăng chỉ số thông minh, tăng sự tập trung tốt hơn cho bé sau này.
  • Thai nhi tăng cân đều: DHA giúp mẹ giảm nguy cơ sinh non, ngay cả với mẹ từng bị sinh non. Tăng cân nặng và chu vi vòng đầu cho trẻ khi sinh.
  • Phát triển thị giác và thính giác: Khi mẹ bổ sung đầy đủ DHA trong quá trình mang thai sẽ giúp trẻ hoàn thiện và phát triển về thị giác, thính giác tốt hơn.
  • Giảm thiểu tối đa nguy cơ trẻ sinh ra bị dị tật, tủy sống hoặc khuyết tật não. Những xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi sẽ cần thiết dành cho mẹ bầu vào giai đoạn mang thai 3 tháng đầu.

Đối với mẹ bầu

Dha giúp mẹ bầu giảm thiểu các bệnh ngoài mong muốn
Theo nhiều nghiên cứu cho rằng, nếu bà bầu được bổ sung đầy đủ DHA sẽ phòng tránh được nhiều bệnh thường gặp ở phụ nữ có thai như:
  • Tiền sản giật
  • Đái tháo đường thai kỳ
  • Trầm cảm sau sinh
  • Tim mạch cải thiện hoạt động.
  • Mẹ bầu được tăng cường thêm sức đề kháng tốt hơn.
Giúp cơ thể mẹ bầu kích thích sản sinh ra lượng hồng cầu nhiều hơn, đáp ứng đủ cho nhu cầu dinh dưỡng và oxy cho thai nhi trong bụng.
Khi nào cần uống DHA cho bà bầu?Có thể nhận thấy tầm quan trọng của DHA với thai phụ. Tuy nhiên, khi nào cần uống DHA cho bà bầu? Trên thực tế thì từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6, bào thai đang dần hoàn thiện về thính giác, thị giác. Con sẽ dễ dàng cảm nhận được âm thanh, ánh sáng bên ngoài xung quanh bụng mẹ. Cho đến tháng cuối cùng thai kỳ, não bộ trẻ to khoảng 25% so với người trưởng thành.
Theo khuyến cáo, mẹ cần cung cấp khoảng 200mg Dha/ngày liên tục theo từng giai đoạn, cụ thể:

3 tháng đầu thai kỳ

Mẹ bầu cần bổ sung DHA ngay trong tam cá nguyệt đầu tiên
Khi nào cần uống DHA cho bà bầu? Thời điểm tam cá nguyệt đầu tiên khá nhạy cảm, mẹ cần cung cấp đầy đủ canxi, sắt, protein, đặc biệt là DHA để giảm các tai biến khi sinh. Trong giai đoạn này, ngoài việc bổ sung Omega-3 chứa DHA thì mẹ cũng nên ăn thêm các thực phẩm dồi dào loại chất này như cá hồi, ngũ cốc, thịt nạc, sữa, rau xanh…

3 tháng giữa thai kỳ

Sau khi thuyên giảm ốm nghén trong 3 tháng đầu, mẹ cần tăng tốc chất lượng dinh dưỡng hơn cho thai nhi. Bởi lúc này, não bộ con phát triển liên tục và mạnh mẽ với hơn 250.000 tế bào thần kinh hình thành/phút, DHA sẽ góp phần tăng độ mềm dẻo, đàn hồi cho các tế bào. Chính vì vậy, bữa ăn lý tưởng của mẹ bầu ở tam cá nguyệt thứ 2 là: 6 phần bột đường : 3 phần béo : 1 phần đạm.

3 tháng cuối thai kỳ

Giai đoạn cuối, mẹ vẫn cần bổ sung lượng DHA cần thiết thông qua viên uống hoặc thực phẩm hàng ngày. Đồng thời, thai phụ nên dành nhiều thời gian để thư giãn, nghỉ ngơi, duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý.
Bên cạnh đó, mẹ cần nhớ DHA luôn cần song hành với Epa, đây cũng là 1 chất thuộc Omega-3. Khi được bổ sung thêm Epa sẽ giúp kích thích DHA hấp thụ qua nhau thai vào tới em bé nhanh hơn, chống viêm hiệu quả. Chúng được chia theo tỷ lệ 4 Dha:1 Epa.
Với các thông tin trên, chắc chắn mẹ đã có cho mình đáp án khi nào cần uống DHA cho bà bầu. Mẹ hãy tìm hiểu kĩ càng, tham khảo thêm bác sĩ khi cần bổ sung bất cứ loại chất nào vào cơ thể nhé.
Tham khảo thêm : xét nghiệm trước khi mang thai gồm những loại xét nghiệm nào ?

Thứ Tư, 13 tháng 5, 2020

Bà bầu nên uống sữa tươi vào thời điểm nào thì tốt

Sữa là nguồn dinh dưỡng quan trọng cho bà bầu trong thời gian mang thai nhất là thời gian mang thai 3 tháng đầu. Bên cạnh sữa bột, bà bầu có thể uống sữa tươi hoặc sữa hạt để bổ sung dưỡng chất cần thiết. Vậy bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào trong ngày để giúp cơ thể hấp thụ tối đa dinh dưỡng?

Bà bầu nên uống sữa tươi vào thời điểm nào thì tốt

So với sữa bầu thì sữa tươi có vị dễ uống hơn, sữa tươi đóng vai trò cung cấp các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Vậy đâu là cách uống sữa tươi khoa học cho bà bầu? Bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào trong ngày là tốt nhất?
Lợi ích của sữa tươi đối với bà bầu

Bà bầu uống sữa tươi giúp cung cấp nước cho cơ thể

Sữa tươi là sản phẩm hữu ích giúp bà bầu bổ sung các loại dưỡng chất cần thiết khi mang thai. Cụ thể là:
  • Trong sữa tươi có khoảng 80% nước, lượng nước này giúp bà bầu điều hòa nhiệt độ trong cơ thể. Đồng thời nước còn giúp thải độc, thúc đẩy quá trình chuyển hóa diễn ra nhanh hơn …
  • Hàm lượng canxi dồi dào trong sữa tươi rất cần cho quá trình tăng trưởng và hoàn thiện của hệ xương cùng bộ nhai của hai mẹ con.
  • Sữa tươi cung cấp lượng protein cần thiết cho bà bầu trong thai kỳ. Protein tốt cho cơ bắp mà khi bầu bí thì cơ bắp của mẹ phải làm việc “gấp đôi”, do đó mẹ nên uống sữa mỗi ngày.
  • Loại sữa này giúp mẹ bổ sung lượng chất béo cần thiết cho sự phát triển trí não thai nhi, tăng sức đề kháng, ổn định tim mạch, phát triển thị lực …
  • Sữa tươi chứa nhiều loại khoáng chất quan trọng như phốt pho, kali, vi chất … Chúng tham gia cấu tạo tế bào, giúp các hoạt động sống trong cơ thể vận hành ổn định.
  • Hàm lượng vitamin A, B1, B2, B12 … trong sữa tươi giúp phát triển thị lực, hỗ trợ hệ tiêu hóa, kích thích vị giác của bà bầu.
Bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào trong ngày? Bà bầu có thể bắt đầu uống sữa tươi khi mới có thai. Nếu không thì mẹ có thể uống sữa tươi khi thai nhi 20 tuần tuổi vì lúc này bé đang phát triển mạnh về hệ xương – răng, trí não …Thời gian thai nhi được 12 tuần tuổi các mẹ nhớ đưa bé đi đo độ mờ da gáy nhé !
Bên cạnh sữa tươi, bà bầu có thể uống sữa làm từ hạt hay sữa bầu
Vậy bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào trong ngày? Thời gian hợp lý để mẹ uống sữa tươi là sau khi ăn sáng từ 1-2 tiếng để không làm quá tải dạ dày. Ngoài ra, mẹ có thể uống sữa tươi vào buổi tối trước khi đi ngủ 2 tiếng để ngủ sâu giấc, hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.
Mẹ không nên uống sữa thay cho bữa sáng bởi vì uống sữa khi bụng đói sẽ khiến mẹ cảm thấy mệt và buồn ngủ. Khi bụng đói, dạ dày sẽ co bóp mạnh khiến phần lớn sữa bị đẩy xuống ruột trong khi cơ thể chưa tiêu hóa hết. Điều này vừa gây lãng phí vừa khiến mẹ bầu bị đi ngoài.
Bật mí cách uống sữa tươi khoa học cho bà bầu sữa tươi cho bà bầu rất đa dạng với nhiều sự lựa chọn khác nhau, tuy nhiên để bé yếu có thể hấp thụ dưỡng chất tốt nhất mẹ cần biết cách uống sữa tươi thật khoa học.
Bà bầu không nên uống sữa tươi cùng với chocolate

Bà bầu nên uống loại sữa tươi nào?

Mẹ nên chọn loại sữa tươi có hàm lượng chất béo dao động trong khoảng 1-2%. Và sữa tươi tách béo/ít béo sẽ sự lựa chọn lý tưởng, chúng sẽ không làm mẹ tăng cân quá nhiều.
Bà bầu bị tiểu đường và bà bầu thừa cân nên uống sữa tươi không đường để hạn chế lượng đường nạp vào cơ thể.
Mẹ nên uống sữa tươi tiệt trùng vì loại sữa này khá tiện lợi lại còn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa.Cơ địa của mỗi bà bầu mỗi khác do đó mẹ hãy chọn loại sữa phù hợp dựa trên tiêu chí: không gây đầy hơi, dễ hấp thụ, giá cả phù hợp, … là được.

Bà bầu nên uống bao nhiêu sữa tươi mỗi ngày?

Mỗi ngày mẹ nên uống khoảng 400-600 ml sữa tươi là phù hợp nhất. Đôi lúc, bạn có thể thay đổi khẩu vị bằng cách uống sữa đậu nành, sữa hạt hay sữa bầu.
Mẹ không nên uống dồn sữa tươi vào một thời điểm trong ngày, hãy chia nhỏ thành nhiều lần uống cho đỡ ngán.
Bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào? Sau khi ăn sáng và trước khi đi ngủ từ 1-2 tiếng

Nguyên tắc khi bà bầu uống sữa tươi

  • Không đun sôi sữa ở nhiệt độ cao hơn 90 độ C vì như thế sẽ khiến sữa bị kết tủa, làm giá trị dinh dưỡng của sữa bị giảm đi.
  • Sữa tươi không uống chung với nước trái cây. Bởi vì nó có thể gây ra chứng khó tiêu và làm cho bà bầu bị tiêu chảy.
  • Không dùng chung chocolate với sữa vì chocolate sẽ phá hủy thành phần canxi trong sữa, đánh mất vai trò của các chất chống oxy hóa.Hi vọng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn tìm được đáp án hợp lý cho câu hỏi bà bầu nên uống sữa tươi vào lúc nào trong ngày. Việc uống sữa khi mang thai dù là sữa tươi hay sữa bầu đều tốt nên mẹ hãy chú ý uống đủ sữa mỗi ngày nhé.
Tham khảo thêm : các xét nghiệm khi mang thai quan trọng mẹ không nên bỏ qua.

Thứ Ba, 12 tháng 5, 2020

Sổ tay mang thai 3 tháng đầu cho mẹ khỏe con xinh

Mang thai 3 tháng đầu là khoảng thời gian mẹ cần lưu ý nhiều vấn đề trong cuộc sống như chế độ ăn uống, đời sống tình dục, chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp sao cho thật hợp lý. Ngoài ra, các mẹ cũng cần chú ý hạn chế hoạt động mạnh tránh những trường hợp xấu xảy ra.

Sổ tay mang thai 3 tháng đầu cho mẹ khỏe con xinh

Thực phẩm giàu axit folic

Axit folic: chất dinh dưỡng cần thiết cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu
Axit folic là loại vitamin thiết yếu bà bầu cần bổ sung trong 3 tháng đầu mang thai. Nếu không cung cấp đủ axit folic thai nhi có nguy cơ bị sinh non hoặc gặp nhiều vấn đề về ống thần kinh. Những thực phẩm giàu axit folic mẹ nên bổ sung như: cam, khoai tây, bông cải xanh, măng tây, trứng, đậu và các loại rau lá xanh,…

Vitamin B6  

Đây là loại vitamin điển hình mẹ cần bổ sung khi mang thai 3 tháng đầu, đặc biệt là ở tháng thứ nhất. Vitamin B6 giúp giảm thiểu tình trạng buồn nôn khi bà bầu bị ốm nghén. Thay vì uống thuốc, phụ nữ mang thai hoàn toàn có thể bổ sung vitamin B6 từ các loại thực phẩm như: ngũ cốc nguyên hạt, bơ đậu phộng, cá hồi, chuối,…Ngoài chế độ ăn uống hợp lý dinh dưỡng các mẹ nhớ làm các xét nghiệm trong thai kỳ đầy đủ nhé !

Sắt

Mẹ bầu nên bổ sung sắt trong quá trình mang thai để bé yêu được khỏe mạnh và phát triển tốt
Trong suốt thai kỳ, nhu cầu máu của cơ thể mẹ sẽ tăng cao để cung cấp cho thai nhi một lượng cần thiết. Nếu không hấp thụ đủ chất sắt, mẹ bầu thường sẽ có xu hướng mệt mỏi, chóng mặt, nghiêm trọng hơn là thiếu máu thai kỳ. Theo các chuyên gia, mẹ bầu nên bổ sung khoảng 27mg sắt mỗi ngày khi biết mình đã mang thai. Một số nguồn thực phẩm cung cấp sắt như: thịt nạc, cải bó xôi, bưởi, bột yến mạch, các loại đậu,…

Sản phẩm từ sữa 

Sữa là nguồn cung đạm, vitamin, canxi lẫn chất béo tốt cho mẹ bầu trong 3 tháng đầu mang thai.

Trái cây

Trái cây là thành phần không thể thiếu trong thực đơn của mẹ bầu khi mang thai 3 tháng đầu. Nó cung cấp đủ các loại vitamin thiết yếu, nước, chất chống oxy hóa và đặc biệt là chất xơ để giúp cơ thể bà bầu hạn chế tình trạng táo bón.

Một số mẹo sau sẽ giúp bà bầu bảo vệ sắc đẹp và sự tươi trẻ của mình ngay cả khi mang thai.

  • Uống đủ nước: Trong suốt thai kỳ, cơ thể mẹ cần cung cấp nhiều nước hơn bình thường. Vì vậy, mẹ nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày giúp thanh lọc, loại trừ các độc tố và duy trì đúng lượng nước ối trong cơ thể.
  • Chăm sóc những vết rạn da: Ở tam cá nguyệt thứ nhất, phần da bụng, đùi, hông… chưa bắt đầu căng rạn nhưng mẹ vẫn cần phòng ngừa ngay từ bây giờ. Mẹ có thể dùng dầu dừa để dưỡng ẩm cho da, hạn chế các vết rạn da.
  • Dành thời gian thư giãn: Đây cũng là bí quyết quan trọng để bà bầu giữ gìn sức khỏe và sắc đẹp khi mang thai 3 tháng đầu.
  • Hạn chế trang điểm trong 3 tháng đầu: Đây là thời điểm làn da mẹ trở nên rất nhạy cảm. Vì vậy, bà bầu nên để mặt mộc thay vì lạm dụng đồ trang điểm, tránh tình trạng dị ứng khiến mọi thứ trở nên tệ hơn.
  • Nên vận động nhẹ nhàng: Điều này cực kỳ quan trọng khi phụ nữ mang thai 3 tháng đầu. Lúc này, bụng bầu vẫn còn nhỏ nên các mẹ có thể tham gia một số lớp học yoga. Ngoài ra, việc đi bộ nhẹ nhàng cũng giúp máu huyết lưu thông, cải thiện tâm trạng của mẹ rất tốt.
Tham khảo thêm : sàng lọc dị tật thai nhi là làm những gì ?

Thứ Hai, 11 tháng 5, 2020

Thời điểm tiêm trưởng thành phổi trong thai kỳ

Tiêm trưởng thành phổi thường được dùng cho các trường hợp có nguy cơ sinh non từ 24 – 34 tuần.
Tuy nhiên, hầu hết mẹ bầu điều không biết đến loại thuốc này cho đến khi được chỉ định sử dụng.

Thời điểm tiêm trưởng thành phổi trong thai kỳ 

Tiêm trưởng thành phổi là gì?

Tiêm trưởng thành phổi là phương pháp được thực hiện với mục đích giúp phổi của thai nhi phát triển nhanh chóng hơn. Bác sĩ sản khoa thường sẽ chỉ định tiêm trưởng thành phổi khi tuổi thai được 24 – 34 tuần, trong một số tình huống như:
  • Dọa sảy thai hoặc thai phụ có nguy cơ sinh non trong vòng 7 ngày.
  • Vỡ ối non.
  • Thai phụ bị tiền sản giật nặng
Có 2 loại thuốc trợ phổi thường dùng là thuốc Betamethasone và Dexamethasone, cả hai đều thuộc nhóm Corticosteroid giúp thúc đẩy trưởng thành phổi thai. Tham khảo các xét nghiệm khi mang thai cần thiết.

Thuốc trợ phổi hoạt động như thế nào?

Khi mẹ bầu được tiêm trưởng thành phổi, thuốc sẽ theo các mạch máu chuyển đến cơ thể thai nhi và tác động theo nhiều cách:
  • Làm tăng khả năng chuyển phế bào I thành phế bào II.
  • Tăng khả năng tổng hợp và phóng thích surfactant, chất chỉ có đủ sau tuần thai 32. Surfactant có vai trò làm giảm sức căng bề mặt của lớp dịch phế nang, chống lại lực đàn hồi của phổi. Nếu không sản xuất đủ surfactant, phổi có nguy cơ bị xẹp, dẫn đến suy hô hấp.
  • Tăng thể tích phổi.
  • Giảm lượng chất lỏng trong phổi.
  • Thời điểm thực hiện tiêm trưởng thành phổi
  • Tiêm trưởng thành phổi thường được chỉ định thực hiện từ tuần 24 – 34 khi có dấu hiệu dọa sảy thai hoặc có nguy cơ sinh non trong vòng 7 ngày.
Thuốc và liều dùng được tiến hành như sau:
  • Betamethasone liều 12mg: Tiêm bắp 2 lần, mỗi liều cách nhau 24 giờ.
  • Dexamethasone liều 6mg: Tiêm bắp 4 lần, mỗi liều cách nhau 12 giờ.
Sau 34 tuần việc tiêm trưởng thành phổi không có tác dụng với phổi thai nên việc tiêm lúc này không cần thiết.
Lưu ý: Thai phụ tiêm trưởng thành phổi cần phải được thực hiện ở các cơ sở y tế đủ điều kiện và phải có bác sĩ theo dõi liên tục.

Tiêm trưởng thành phổi có tác dụng phụ hay không?

Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phân loại thuốc Betamethasone và Dexamethason dùng cho phụ nữ có thai thuộc nhóm C, tức là có thể có nguy cơ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.
Phụ nữ mang thai tiêm trưởng thành phổi có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng bào thai, nhiễm trùng sơ sinh sớm, nhiễm trùng hậu sản ở mẹ, do đây là một loại thuốc có thể làm giảm miễn dịch ở người mẹ.
Có khả năng gây hại cho não và ức chế chức năng trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận thai.
Sau khi tiêm trưởng thành phổi, thai bị chậm tăng cân, giảm chu vi vòng đầu ở trẻ do cốt hóa sớm các sụn xương, liền khớp sọ sớm.
Sau tiêm có thể thai nhi sẽ ít vận động. Tuy nhiên, nếu tiêm từ 3 liều trở lên, trẻ sau này sinh ra có nguy cơ bị chứng rối loạn tăng động ở trẻ em.
Tiêm trưởng thành phổi có thể làm tăng đường huyết nhẹ, bắt đầu sau mũi tiêm đầu tiên và kéo dài trong khoảng 5 ngày. Vì vậy, mẹ bầu cần tầm soát tiểu đường thai kỳ trước khi tiêm thuốc hoặc sau đó 5 ngày nhằm tránh việc tăng đường huyết không kiểm soát.
Nhìn chung, tiêm trưởng thành phổi cho thai nhi thực sự cần thiết cho những trường hợp có dấu hiệu dọa sảy thai hoặc nguy cơ sinh non. Tùy vào thời điểm và tình hình thực tế cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định phù hợp. Trường hợp thai bình thường không cần và cũng không nên tiêm trưởng thành phổi vì không những không có lợi mà còn có thể làm tăng nguy cơ cho mẹ và thai.
Nguồn : nipt.com.vn

Thứ Bảy, 9 tháng 5, 2020

Các bước kiểm tra sức khỏe khi mang thai để con khỏe mạnh

Bậc cha mẹ nào cũng mong muốn con cái luôn khoẻ mạnh ngay từ khi chào đời. Mong muốn này hoàn toàn hợp lý và y học hiện đại có thể giúp bạn đảm bảo điều đó ngay từ bước chuẩn bị mang thai. Bài viết này tổng hợp các xét nghiệm kiểm tra sức khoẻ phổ biến hiện nay mà mẹ bầu nên biết trong suốt 3 giai đoạn quan trọng của việc làm mẹ: trước, trong và sau mang thai.

Các bước kiểm tra sức khỏe khi mang thai để con khỏe mạnh

Xét nghiệm trước khi mang thai

Trước khi bàn về kế hoạch sinh sản, bạn cần trước hết thảo luận với bác sĩ của bạn về tiền sử bệnh của gia đình cũng như bạn đời của bạn, tiền sử bệnh của chính bạn, những loại thuốc nào bạn đang sử dụng và lối sống hiện tại của bạn như thế nào. Điều này có thể giúp bác sĩ của bạn đánh giá những loại xét nghiệm nào bạn nên thực hiện.
Một lối sống lành mạnh, bao gồm ăn uống và tập luyện, là thật sự quan trọng trong quá trình mang thai. Nếu bạn bị thừa cân, bác sĩ có thể khuyên bạn thay đổi chế độ ăn uống và thường xuyên tập thể dục, bởi vì chỉ cần giảm một lượng nhỏ khối lượng cũng ảnh hưởng tích cực đến sự thụ tinh và giúp bạn khỏe mạnh trong suốt quá trình mang thai. Cuối cùng, có một thói quen ăn uống lành mạnh và lối sống tích cực ảnh hưởng hơn cả số cân thực sự của bạn. Ngoài ra, trước khi mang thai, bạn cũng nên ngừng uống rượu, uống thuốc kích thích và hút thuốc.

Xét nghiệm di truyền

Tuổi của bạn, tiền sử gia đình và chủng tộc cũng là những yếu tố ảnh hưởng tới nguy cơ của em bé bị mang các bệnh di truyền khi mới sinh ra, một vài trong số chúng có thể làm giảm đáng kể chất lượng và thời gian sống của đứa trẻ.

Nguy cơ mắc bệnh di truyền khi bố mẹ mang gen lặn của bệnh

Một vài bệnh di truyền khá phổ biến ở một số dân tộc. ví dụ như các bệnh thiếu máu thường khác phổ biến ở những người châu Phi, địa trung hải và châu Á. Trong khi đó, bệnh xơ nang lại phổ biến cho những người da trắng.
Mặc dù thông thường các bác sĩ của bạn có thể đề xuất bạn làm các xét nghiệm di truyền cho một số bệnh sau khi bạn đã mang thai, các tiến bộ khoa học hiện nay đã cung cấp những xét nghiệm mà có thể giúp bạn xác định bạn có phải là người mang gen lặn, là người không bị ảnh hưởng bởi bệnh do những bệnh này di truyền theo thể lặn. Nếu cả cha và mẹ đều là người mang đột biến gen thể lặn cho bệnh này, có 25% đứa trẻ sinh ra sẽ bị mắc bệnh. 

Những xét nghiệm khi mang thai nên thực hiện

Thông thường, những xét nghiệm bạn nên thực hiện trong quá trình mang thai bao gồm: kiểm tra di truyền để chẩn đoán nguy cơ bé mắc các bệnh di truyền trước khi sinh, kiểm tra sàng lọc ở tam cá nguyệt đầu tiên, kiểm tra sàng lọc ở tam cá nguyệt thứ hai, kiểm tra bằng siêu âm tại các mốc thời gian khác nhau và các xét nghiệm khác trong quá trình mang thai.

Xét nghiệm sàng lọc ở tam cá nguyệt đầu tiên

Ở giai đoạn này, bạn sẽ cần thực hiện một xét nghiệm kết hợp siêu âm và xét nghiệm máu. Xét nghiệm này giúp bạn xác định được nguy cơ em bé có mang một số bất thường nhất định. 
Các xét nghiệm ở giai đoạn này bao gồm: siêu âm đo độ mờ da gáy, siêu âm xác định xương mũi và xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu sẽ đo nồng độ của hai chất tìm thấy trong máu của thai phụ: Plasma A và gonadotropin màng đệm. Đây đều là những chất được tiết ra từ nhau thai ở giai đoạn đầu của thai kỳ và nồng độ bất thường của hai chất này thường liên quan đến những bất thường về nhiễm sắc thể của thai.

Xét nghiệm sàng lọc ở tam cá nguyệt thứ hai

Xét nghiệm sàng lọc ở tam cá nguyệt thứ hai có thể bao gồm một số xét nghiệm máu cho một vài dấu hiệu sinh học. Những dấu hiệu sinh học này sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về nguy cơ tiềm ẩn em bé của bạn mắc các bệnh di truyền hay dị tật bẩm sinh. Sàng lọc này thường được thực hiện bằng cách lấy máu ở giai đoạn tuần thai thứ 15 đến 20. Những dấu hiệu sinh học này bao gồm: AFP tiết ra từ gan của thai, hiện diện trong dịch ối của thai, đi qua nahu thai và đi vào máu mẹ; Estriol, Inhibin và gonadotropin màng đệm được tiết ra từ nhau thai.
Nếu xét nghiệm máu ẹ có nồng độ AFP và các dấu hiệu sinh học khác bất thường thì thai phụ cần thực hiện thêm những xét nghiệm chẩn đoán khác. Siêu có thể được sử dụng để đo sự phát triển của thai kì và kiểm tra xương sống cũng như các bộ phận khác của cơ thể có mang bất thường nào hay không. Chọc ối có thể sử dụng trong trường hợp thai phụ cần đến một xét nghiệm chẩn đoán chính xác hơn.

Siêu âm

Siêu âm là một kĩ thuật chẩn đoán sử dụng sóng âm thanh có tần số cao để thể hiện ra hình ảnh của những cơ quan bên trong cơ thể mẹ. Siêu âm thường được sử dụng trong quá trình mang thai để xác định sự phát triển của thai và xác định ngày dự sinh.

Theo dõi tim và các chức năng khác của thai

Trong giai đoạn sau của thai, bác sĩ có thể đề xuất bạn theo dõi tim thai để kiểm tra tốc độ và nhịp đập của thai. Nhịp đập của thai thông thường trong khoảng 120 đến 160 nhịp một phút. Tốc độ này có thể thay đổi khi thai đáp ứng khác nhau với điều kiện ở tử cung. Nếu nhịp tim thai hay kiểu đập của tim có bất thường chứng tỏ thai đang thiếu lượng oxy hay chỉ ra những bất thường khác. Kiểu đập bất thường cũng có thể có nghĩa thai cần được sinh mổ khẩn cấp.

Đo lượng glucose

Trong quá trình mang thai của bạn, bạn cũng nên tiến hành đo lượng glucose có trong cơ thể. Xét nghiệm này thường được thực hiện ở giai đoạn thai giữa 24 và 28 tuần tuổi. Nếu lượng glucose bất thường nghĩa là bạn bị mắc tiểu đường thai kì và nó có thể ảnh hưởng phần nào đến sức khỏe của thai kì của bạn.

Kiểm tra streptococcus nhóm B (GBS)

Streptococcus nhóm B lạ một loại vi khuẩn thường được tìm thấy ở đường sinh dục dưới của khoảng 20% phụ nữ. Mặc dù thường nhiễm trùng GBS không ảnh hưởng đến phụ nữ trước khi có thai, nó có thể gây một số bệnh nghiêm trọng cho phụ nữ trong quá trình mang thai. GBS có thể gây viêm màng đệm (nhiễm trùng nghiêm trọng các mô nhau thai) và nhiễm trùng sau sinh. Nhiễm trùng đường tiết niệu do GBS có thể dẫn đến sinh muộn và sinh non hoặc viêm bể thận và nhiễm trùng huyết.
Ngoài ra, GBS là nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm trùng đe dọa tính mạng ở trẻ sơ sinh, bao gồm viêm phổi và viêm màng não. Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm trùng khi còn trong bụng mẹ hoặc từ đường sinh dục mẹ khi mẹ chuyển dạ và sinh em bé.

Thứ Sáu, 8 tháng 5, 2020

Cách phòng bệnh về răng miệng ở phụ nữ mang thai

Trong thời kỳ mang thai nhất là khi mang thai 3 tháng đầu, do thay đổi về hooc-môn, chế độ dinh dưỡng,… nên nhiều thai phụ thường gặp phải những vấn đề về răng miệng như sâu răng, viêm lợi, bệnh nha chu… gây nhiều phiền toái khó chịu. Vậy trong quá trình thai nghén người mẹ cần làm gì để hạn chế tình trạng trên.

Cách phòng bệnh về răng miệng ở phụ nữ mang thai

Thai phụ dễ mắc bệnh răng miệng, vì sao?

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thai phụ dễ bị sâu răng, trong quá trình mang thai thay đổi sinh lý bao gồm cả sự thay đổi chế độ ăn như thèm ăn vặt, thường xuyên ăn bữa phụ giữa các bữa ăn chính, điều này ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, dễ gây sâu răng.
Những thai phụ bị nghén nên thích ăn các thức ăn đồ ngọt, thức uống có ga chứa carbonate... vì các thức ăn này có thể làm dịu cảm giác buồn nôn, tuy nhiên nguy cơ sâu răng rất cao. Bên cạnh đó, nhiều thai phụ ngại chải răng vì dễ gây nôn khiến cho sự tích tụ các mảng bám răng ngày càng nhiều có thể gây viêm lợi nhất là vào thời kỳ đầu mang thai đến tháng thứ tám thai kỳ, sau đó thì giảm xuống. Hậu quả của những thay đổi này trên mô nha chu thể hiện ở gia tăng sưng tấy lợi, tăng chảy máu lợi. Mẹ bầu có thể tham khảo thêm một vài xét nghiệm máu cho bà mẹ mang thai.

Cần làm gì?

Trước hết, thai phụ cần súc miệng kỹ sau mỗi bữa ăn, về mùa lạnh cần dùng nước muối ấm hay nước súc miệng dịu nhẹ để súc miệng và chú ý là không được nuốt nước súc miệng.
Đối với thai phụ bị nghén nên dùng chỉ tơ nha khoa và súc miệng ngay sau khi ăn là vô cùng cần thiết vì điều đó sẽ giảm cảm giác buồn nôn. Sau đó để một khoảng thời gian cần chải răng và chú ý cần chải răng thường xuyên. Chú ý cần chọn loại bàn chải mềm hơn, dùng loại kem đánh răng ít mùi vị để không gây buồn nôn. Sau mỗi lần nôn thì cần súc miệng, vì dịch axit trong dạ dày có thể làm tình trạng của nướu răng thêm trầm trọng.
Hạn chế ngậm kẹo, ăn các món ăn có đường vì có thể gây sâu răng. Các loại hoa quả họ cam chanh cũng không tốt trong giai đoạn này, vì nó có thể làm mòn răng. Nếu ăn cam quýt bưởi thì cần đánh răng ngay sau đó.

Khi nào đến bác sĩ?

Trong một số trường hợp, viêm nướu lợi thai kỳ có thể gây ra bệnh periodontitis, một bệnh về lợi không chỉ ảnh hưởng tới nướu mà còn ảnh hưởng tới chân răng và xương hàm. Nghiên cứu cho thấy khi thai phụ bị viêm nhiễm khuẩn nướu sẽ xuất hiện một loại vi khuẩn có tên fusobacterium nucleatum liên quan đến chứng sinh non và lưu thai. Vì vậy, trong quá trình mang thai nếu đau răng, lợi sưng chảy máu thì cần đến bác sĩ để được khám và tư vấn điều trị. Chú ý: Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Đọc thêm : hội chứng down là gì ?

Thứ Năm, 7 tháng 5, 2020

Những tác hại của lạm dụng siêu âm thai

Các bác sĩ sản khoa khuyến cáo, trong suốt quá trình mang thai, phụ nữ mang thai chỉ cần siêu âm 3 lần là đủ để theo dõi sự phát triển và phát hiện dị tật của trẻ nhưng hầu hết chị em nhất là ở các thành phố, thị xã thì số lần siêu âm được thực hiện gấp nhiều lần. Việc lạm dụng này không chỉ tốn kém về tiền bạc mà còn ảnh hưởng tới não bộ, thính lực, cân nặng… của thai nhi. Bài viết này hãy cùng nipt gentis tìm hiểu ngay những tác hại của việc lạm dụng siêu âm thai !

Tác hại gì khi lạm dụng siêu âm thai nhiều

Lạm dụng siêu âm khi khám thai là phổ biến

Ở cả hai lần mang thai, chị Nguyễn Thị Thủy (Hà Nội) đều đặn khám thai 9-10 lần, trung bình cứ 1 tháng chị lại siêu âm thai 1 lần mặc dù bác sĩ cho biết thai nhi phát triển tốt. Và không chỉ riêng chị Thủy, nhiều bà mẹ mang thai đã chia sẻ trên trang webtretho rằng mặc dù biết siêu âm nhiều không có lợi cho thai nhi nhưng không siêu âm thì không biết con phát triển thế nào nên hầu như các mẹ đều khám thai rất nhiều lần. Nickname vandolce cho biết, khi mang thai mới được 19 tuần đã siêu âm tới 15 lần bao gồm cả 2D và 4D, giadinhXoaiyeu siêu âm cả thảy 22 lần khi mang thai đứa con đầu, baby-yeudau thì kể rằng em gái từ lúc mang thai đến khi sinh đếm được 35 phiếu siêu âm… và còn rất nhiều các trường hợp khác cũng lạm dụng siêu âm để thỏa trí tò mò của mình khi cả mẹ và thai nhi đều không có dấu hiệu đáng lo lắng nào.
Hội chứng down khi mang thai là gì ?

Siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi?

Theo GS.TS. Vương Tiến Hòa - chuyên gia sản phụ khoa, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, siêu âm thai là cần thiết trong việc quản lý và theo dõi thai kỳ nhưng hiện nay, hầu hết các phòng khám đang lạm dụng siêu âm để khám thai. Nếu tiếp xúc ở mức độ vừa phải, hợp lý về thời gian và cường độ thì sóng siêu âm rất an toàn với thai nhi nhưng nếu lạm dụng với cường độ dày, nhiều lần tác động đến phôi thai là tế bào non thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai. Theo nghiên cứu gần đây nhất của các nhà khoa học Thụy Điển, việc các bà mẹ khi mang thai lạm dụng chuyện siêu âm có thể gây tổn thương đến não bộ của thai nhi. Theo đó, não bé trai có nguy cơ tổn thương nhiều hơn, để lại dị tật lâu hơn so với bé gái. Các nhà khoa học tại Khoa sản và phụ khoa, Bệnh viện King Edward Memorial, Australia cũng đã nghiên cứu 2.834 phụ nữ có thai từ 16-20 tuần tuổi thai, trong đó 1.415 người thuộc nhóm chuyên sâu được chọn ngẫu nhiên để siêu âm thường và siêu âm màu (siêu âm doppler) liên tục tại thời điểm thai nhi được 18, 24, 28, 34 và 38 tuần tuổi, 1.419 người thuộc nhóm thường xuyên chỉ siêu âm duy nhất 1 lần tại thời điểm thai 18 tuần tuổi. Kết quả cho thấy có sự hạn chế tăng trưởng trong tử cung cao hơn đáng kể ở nhóm chuyên sâu so với nhóm thường xuyên, thể hiện ở cân nặng lúc sinh ở trẻ siêu âm nhiều nhẹ cân hơn so với nhóm ít siêu âm. Một nghiên cứu lớn tại Anh cho thấy các bà mẹ khỏe mạnh và trẻ sơ sinh thực hiện siêu âm màu từ 2 lần trở lên có nguy cơ tử vong chu sinh cao gấp 2 lần so với trẻ sơ sinh không thực hiện siêu âm này. Không chỉ thế, quá trình siêu âm, đặc biệt là siêu âm doppler gây tăng nhiệt độ của cơ thể mẹ và bào thai, có thể vượt qua ngưỡng an toàn là 1,4 - 1,8 độ C và làm phát triển dị tật bẩm sinh bất thường, nhất là đối với não của trẻ.
Đối với xu hướng siêu âm thai nhi phi y tế (còn được gọi là “vật kỷ niệm” siêu âm), được định nghĩa là sử dụng sóng siêu âm để xem, chụp ảnh hoặc xác định giới tính thai nhi mà không có chỉ định y khoa lại càng nguy hại. Điều này liên quan đến thời gian thai nhi tiếp xúc với kỹ thuật 3D, 4D dài hơn có thể gây tổn hại cho trẻ. Do vậy, các tổ chức lớn như Sản phụ khoa American College, Viện Siêu âm trong y học Mỹ, Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Mỹ (FDA) không khuyến cáo siêu âm lưu niệm.

Làm gì để giảm số lần siêu âm trong thai kỳ?

Siêu âm không an toàn 100%, đặc biệt là siêu âm màu. Sự tổn hại do siêu âm có thể là sinh lý như cân nặng, chiều cao, phát triển não bộ… và cũng có thể là tâm lý. Chính vì vậy, phụ nữ mang thai nên giảm số lần siêu âm bằng cách tự mình nhận thức được tác hại của siêu âm, kiên nhẫn chờ đợi đến ngày khám thai và không thực hiện siêu âm lưu niệm. Cụ thể, chỉ siêu âm khi có chỉ định y khoa, tức là chỉ khi có vấn đề nghi ngờ, chứ không phải là một việc tầm soát thông thường để xác định giới tính của em bé hoặc kiểm tra về sự phát triển của nó; hạn chế thấp nhất tổng thời gian phơi sáng (thời gian siêu âm) bằng cách chọn bác sĩ sản khoa có kỹ năng và hiểu biết. Hạn chế cường độ tiếp xúc, nghĩa là tránh siêu âm màu, nhất là trong 3 tháng đầu do việc chiếu liên tục của máy siêu âm trong vòng 1 phút sẽ làm tăng thân nhiệt của người mẹ lên khoảng 1-5oC sẽ gây những tổn thương nghiêm trọng ở não và thành mạch máu của thai nhi.
Đọc thêm : Siêu âm dị tật thai nhi tuần bao nhiêu ?