Chủ Nhật, 10 tháng 1, 2021

Khám phá sự phát triển não bộ của thai

Sự phát triển trí não của thai nhi từ trong bụng mẹ là một quá trình vô cùng kì diệu. Ngay từ tuần thứ 3 thai kỳ, não bộ của bé đã bắt đầu hình thành, phát triển và không ngừng hoàn thiện đến khi thai nhi được sinh ra. Cùng sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Tìm hiểu sự phát triển não bộ của thai nhi 

1. Cấu trúc trong não bộ của thai nhi 

Về mặt cấu trúc giải phẫu, não của con người được chia thành 5 khu vực khác nhau, mỗi khu vực chịu trách nhiệm cho từng chức năng riêng biệt, bao gồm: 
  • Đại não: Đây là phần lớn nhất của bộ não, chịu trách nhiệm suy nghĩ, ghi nhớ và cảm nhận. Đại não cũng là nơi vỏ não và các thùy cư trú, trong đó có cả thùy trán và thái dương.
  • Tiểu não: Khu vực này phối hợp các động tác cử động, duy trì tư thế và tạo cảm giác thăng bằng.
  • Thân não: Là trung tâm điều khiển nhiều chức năng quan trọng nhất, bao gồm nhịp tim, nhịp thở và huyết áp.
  • Tuyến yên: Có kích thước bằng hạt đậu, phụ trách giải phóng hormone vào cơ thể, hỗ trợ quá trình tăng trưởng, trao đổi chất và thực hiện một số chức năng khác.
  • Vùng dưới đồi: Khu vực có liên quan đến nhiệt độ cơ thể, cảm giác đói và khát, giấc ngủ và cảm xúc. 

2. Tam cá nguyệt thứ nhất: Bé bắt đầu cử động 

Chỉ sau 16 ngày thụ thai, nền tảng thần kinh của thai nhi bắt đầu hình thành, phát triển theo chiều dài và có nếp gấp. Sau đó chúng chuyển thành một rãnh rồi dần tạo ra ống thần kinh. 
Vào khoảng tuần thứ 6-7 của thai kỳ, ống thần kinh đóng lại theo chiều cong và chia thành ba phần, bao gồm: tiền đình, não giữa và não sau. Tủy sống sẽ sớm xuất hiện ở phần liền kề với não sau. Không lâu sau đó, sự phát triển não bộ của thai nhi cũng bắt nguồn từ ống thần kinh và chia làm 5 khu vực như đã liệt kê ở mục 1. Tuy nhiên, tất cả các khu vực não bộ của thai nhi vẫn cần nhiều thời gian hơn để tiếp tục trưởng thành hoàn chỉnh. 
Cũng trong giai đoạn này, một số tế bào thần kinh đặc biệt có mặt và di chuyển khắp phôi để tạo ra các dây thần kinh đầu tiên. Hệ thần kinh của bé bao gồm hàng triệu triệu tế bào thần kinh; trong mỗi tế bào siêu nhỏ này đều có các nhánh để chúng kết nối và truyền thông tin cho nhau. Về cơ bản, các khớp thần kinh đầu tiên cũng hình thành và tạo ra những chuyển động sớm của thai nhi, chẳng hạn như cuộn tròn vào đúng vị trí. 
Một số cử động khác cũng nhanh chóng diễn ra, thai nhi có thể ngọ nguậy chân tay và bắt đầu phát triển xúc giác ở tuần thứ 8. Vào cuối tam cá nguyệt đầu tiên, em bé đã có khả năng thực hiện khá nhiều hành động mặc dù mẹ vẫn chưa thể cảm nhận được điều đó. 

3. Tam cá nguyệt thứ hai: Các phản xạ 

Trong tam cá nguyệt thứ hai, não bộ của thai nhi giữ vai trò điều khiển những cơn co thắt đều đặn ở cơ hoành và cơ ngực, tương tự như động tác thở. Đồng thời, một lớp bảo vệ giúp gia tăng tốc độ truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh, có tên là myelin, sẽ xuất hiện và bao phủ xung quanh dây thần kinh của bé. Myelin sẽ tiếp tục phát triển cho đến khi trẻ được một tuổi. 
  • Tuần 16: Bé lần đầu tiên biết bú và nuốt.
  • Khoảng tuần 18: Mẹ bắt đầu nhận thấy cú đạp đầu tiên của bé. Tuy nhiên việc bé đạp lần đầu cũng có thể đến trễ hơn một vài tuần, đặc biệt là ở những mẹ có thai lần đầu.
  • Tuần 21: Phản xạ tự nhiên khiến bé nuốt vài chục mL nước ối mỗi ngày. Hành động này sẽ giúp vị giác dần phát triển hoàn chỉnh hơn.
  • Tuần 24: Một phản xạ đáng chú ý khác xảy ra, đó là bé biết nháy mắt.
  • Tuần 27: Khi tam cá nguyệt thứ 2 kết thúc thì hệ thần kinh của bé vẫn đang tiếp tục trưởng thành. 
Ở giai đoạn cuối của tam cá nguyệt thứ hai, thân não của thai nhi gần như hoàn toàn trưởng thành. Chúng nằm ngay phía trên tủy sống và bên dưới vỏ não - khu vực trưởng thành cuối cùng. Lúc này, hệ thống thần kinh của thai nhi đã phát triển đủ để em bé biết giật mình nếu có những tiếng động lớn bên ngoài tử cung, hay thậm chí là có thể quay đầu về phía phát ra giọng nói của người thân. Nếu mẹ muốn dùng nhạc kích thích não bộ thai nhi thì đây chính là thời điểm thích hợp.  Đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu ?
Ở tuần 16, bé sẽ lần đầu tiên biết bú và nuốt 

4. Tam cá nguyệt thứ ba: Phát triển não 

Vào tuần 28 của thai kỳ, hệ thần kinh trung ương có thể điều khiển nhịp thở nhịp nhàng và kiểm soát nhiệt độ cơ thể. Đặc biệt, hoạt động sóng não của bé đã xuất hiện chu kỳ giấc ngủ, bao gồm cả giai đoạn có giấc mơ. Não bộ thai nhi phát triển mạnh nhất khi nào? Tam cá nguyệt thứ ba là giai đoạn các tế bào và hệ thống dây thần kinh phát triển nhanh chóng nhất, cụ thể: 

4.1 Khối lượng 

Sự phát triển não bộ của thai nhi tăng gấp ba lần trọng lượng trong 13 tuần cuối của thai kỳ, từ khoảng 100g vào cuối tam cá nguyệt thứ hai lên đến gần 300g ở thời điểm này. 

4.2 Bề mặt 

Bề mặt của não cũng trông khác đi, không còn mịn màng như trước đây nữa mà ngày càng có nhiều rãnh và nếp nhăn, tương tự như hình ảnh của bộ não thường thấy. 

4.3 Tiểu não 

Tiểu não - nơi điều khiển vận động, là khu vực phát triển nhanh chóng nhất trong toàn não bộ của thai nhi, với diện tích bề mặt tăng lên gấp 30 lần chỉ trong vòng 16 tuần cuối của thai kỳ. 

4.4 Vỏ não 

Mặc dù khu vực quan trọng nhất của não này vẫn phát triển nhanh chóng trong thai kỳ, song vỏ não chỉ thực sự bắt đầu hoạt động vào khoảng thời gian em bé gần được sinh ra. Vỏ não sẽ tiếp tục trưởng thành trong vài năm đầu đời của bé nhờ vào sự đa dạng của môi trường ở thế giới bên ngoài. 

5. Chế độ ăn uống tốt sự phát triển não bộ của thai nhi 

Acid Folic và các vitamin nhóm B rất cần thiết cho sự phát triển tế bào, mô và DNA của thai nhi 

5.1 Axit folic/vitamin B 

Vì hệ thần kinh của bé bắt đầu phát triển khi vừa mới thụ thai, do đó phụ nữ nên bổ sung 400 microgam axit folic, hay còn gọi là vitamin B, mỗi ngày ngay từ lúc có ý định muốn mang thai. 
Chất dinh dưỡng này rất cần thiết cho sự phát triển tế bào, mô và DNA của thai nhi. Nghiên cứu cho thấy, việc sớm bổ sung loại chất này đầy đủ từ trước khi mang thai sẽ giúp làm giảm 70% nguy cơ dị tật nghiêm trọng của ống thần kinh và 40% tỷ lệ trẻ sinh ra bị rối loạn phổ tự kỷ. Chính vì vậy, hãy uống vitamin B trước khi sinh (ít nhất 400 mcg) và đảm bảo ăn nhiều thực phẩm giàu axit folic, bao gồm rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt. 

5.2 Axit béo omega 

Cụ thể là DHA, hay còn gọi là axit docosahexaenoic, cũng rất quan trọng cho sự phát triển mắt và não bộ của thai nhi. Vì là chất béo cấu trúc chính trong não và mắt của bé, cho nên rất cần thiết để bổ sung đầy đủ axit béo omega-3, đặc biệt là ở giai đoạn sự phát triển não bộ của thai nhi diễn ra mạnh mẽ nhất (tam cá nguyệt thứ ba). DHA được tìm thấy trong rất nhiều loại cá béo và cá nước lạnh như: cá hồi và cá tuyết. Ngoài ra, tiêu thụ rong biển cùng với trứng cũng bổ sung một lượng DHA cho cơ thể. 

Thứ Sáu, 8 tháng 1, 2021

Chảy máu khi mang thai giai đoạn đầu

Chảy máu trong nửa đầu thai kỳ là một hiện tượng thường gặp, phần lớn là các trường hợp chảy máu nhẹ và không ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, đôi khi tình trạng chảy máu trong nửa đầu thai kỳ là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nghiêm trọng đe dọa đến sức của thai nhi và sản phụ. Cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Chảy máu khi mang thai giai đoạn đầu

Chảy máu trong nửa đầu thai kỳ là tất cả các trường hợp phụ nữ mang thai có triệu chứng ra máu âm đạo trong thời gian nửa đầu của thai kỳ. Chảy máu âm đạo có thể xảy ra sau sang chấn hoặc có thể xảy ra một cách tự nhiên, không liên quan tới bất kỳ yếu tố nào. Máu âm đạo có thể đỏ tươi, đỏ sẫm hoặc màu đen, máu có thể ra nhiều hoặc ra ít, kéo dài. Khi chảy máu có thể đi kèm những triệu chứng khác như đau bụng âm ỉ hoặc từng cơn, đau bụng khu trú hoặc toàn bộ vùng hạ vị.
Chảy máu âm đạo trong nửa đầu thai kỳ là một hiện tượng phổ biến, tỷ lệ phụ nữ mang thai có hiện tượng ra máu trong ba tháng đầu là 15-25%. Phần lớn các trường hợp là chảy máu nhẹ, không phải trường hợp bệnh lý. Như hiện tượng ra máu khi mang thai tháng thứ 2 dạng những đốm máu nhỏ màu nâu hoặc hơi hồng, đây có thể là dấu hiệu trứng đã thụ tinh vào làm tổ trong tử cung.
Khi mang thai, hormone trong cơ thể thay đổi làm cho lượng máu đến tử cung phụ nữ tăng lên rất nhiều, cổ tử cung rất dễ chảy máu nhất là sau khi quan hệ tình dục hoặc khám phụ khoa. Tuy nhiên trong một số trường hợp chảy máu âm đạo là dấu hiệu của những tình trạng bệnh lý nghiêm trọng, do đó thai phụ khi có dấu hiệu ra máu âm đạo cần đến các cơ sở y tế để được xử trí kịp thời, có những trường hợp được can thiệp để giữ thai những có trường hợp thai phải được loại bỏ càng sớm càng tốt.
Các bệnh cảnh nguy hiểm khi chảy máu trong nửa đầu thai kỳ là: dọa sẩy thai, sẩy thai, thai ngoài tử cung, chửa trứng.

2. Dọa sảy thai

Dọa sảy thai là tình trạng thai còn sống, bị bong một phần khỏi niêm mạc tử cung
Là một trong những nguyên nhân thường gặp gây chảy máu trong nửa đầu thai kỳ, thường gặp ở những phụ nữ có bất thường tại tử cung như bệnh nhân có u xơ tử cung, tử cung hai sừng, tử cung đôi,...
Dọa sảy thai là tình trạng thai còn sống, bị bong một phần khỏi niêm mạc tử cung. Sản phụ có các triệu chứng chậm kinh và có các dấu hiệu của có thai, ra máu âm đạo đỏ tươi, tức bụng dưới hoặc đau âm ỉ vùng hạ vị. Khi thăm khám thực thể thấy cổ tử cung dài, đóng kín; tử cung tương ứng với tuổi thai. Xét nghiệm cận lâm sàng có hCG dương tính, siêu âm thấy hình ảnh có thai trong buồng tử cung, có thể có tim thai.
Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh, ăn nhẹ, chống táo bón. Được xử trí bằng các thuốc giãn cơ trơn, kháng sinh chống nhiễm khuẩn, các thuốc hormone như Progesterone, Dydrogesterone,... để dưỡng thai. Tìm các nguyên nhân dọa sảy thai để điều trị, các nguyên nhân có thể là do bệnh toàn thân, u xơ tử cung, hở eo tử cung, di truyền, nội tiết,...

3. Hiện tượng sảy thai

Khi đang sảy thai, sản phụ có triệu chứng đau bụng nhiều từng cơn vùng hạ vị, máu ra ngày càng nhiều, máu đỏ lẫn máu cục

3.1 Đang sảy thai

Sảy thai là diễn biến tiếp theo của hiện tượng dọa sảy thai nếu không xử trí thành công, sẩy thai là cái chết tự nhiên của thai, thường gặp khi thai 13 tuần ra máu.
Khi đang sảy thai, sản phụ có triệu chứng đau bụng nhiều từng cơn vùng hạ vị, máu ra ngày càng nhiều, máu đỏ lẫn máu cục, bệnh nhân có thể bị choáng vì mất máu nhiều. Khi khám âm đạo, cổ tử cung đã xóa, mở, có thể thấy rau, thai hoặc cổ tử cung hình con quay vì lỗ trong và phần trên cổ tử cung đã giãn rộng, phình to do khối thai đã xuống đoạn dưới.
Bệnh nhân sẽ được xử trí bằng nạo bỏ thai càng sớm càng tốt, cho sử dụng các thuốc co hồi tử cung (Oxytocin, Ergometrin) để cầm máu, kháng sinh để chống nhiễm trùng, truyền các dung dịch đẳng trương (NaCl 0.9% hoặc Ringer lactat) để chống sốc.

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THAI NHI QUA TỪNG TUẦN

3.2 Sảy thai hoàn toàn

Sảy thai hoàn toàn là hiện tượng thường gặp khi sẩy thai trong 6 tuần đầu. Sau khi đau bụng, bệnh nhân ra máu, thai ra cả bọc sau đó máu ít dần. Khi khám thực thể thấy cổ tử cung đóng, tử cung nhỏ hơn tuổi thai. Khi siêu âm, nếu buồng tử cung đã sạch thì không cần hút, cho bệnh nhân uống kháng sinh nếu có nguy cơ nhiễm khuẩn.

3.3 Sảy thai không hoàn toàn

Triệu chứng khi bệnh nhân sảy thai không hoàn toàn (sót nhau) là sau khi sẩy thai, bệnh nhân ra máu kéo dài, còn đau bụng. Khi khám thấy cổ tử cung mở và tử cung còn to. Bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kháng sinh, nếu trong buồng tử cung còn nhiều âm vang bất thường thì sử dụng thuốc Misoprotol (cứ 3-4 giờ cho ngậm dưới lưỡi 200mcg, tối đa 3 lần). Ngày hôm sau nếu siêu âm lại tình hình không cải thiện thì hút buồng tử cung, tiêm bắp một ống Oxytocin 5UI trước khi hút.

3.4 Sảy thai đã chết

Sảy thai đã chết là tình trạng thai chết ở tuổi thai dưới 22 tuần, lưu lại trong tử cung. Bệnh nhân có triệu chứng có thai, sau đó ra máu âm đạo, hết nghén, vú có thể tiết sữa non, không thấy thai máy, không thấy hoạt động tim thai. Khi khám thấy cổ tử cung đóng kín, có máu đen, tử cung nhỏ hơn tuổi thai. Xét nghiệm hCG âm tính nếu thai đã chết từ lâu, siêu âm thấy bờ túi ối méo mó, không có hoạt động tim thai.
Bệnh nhân sẽ được xử trí bằng Misoprotol, hút thai, và sử dụng kháng sinh sau thủ thuật. Các dấu hiệu sinh tồn, chảy máu được theo dõi chặt chẽ.

3.5 Sẩy thai nhiễm khuẩn

Thường xảy ra sau khi phá thai không an toàn, các phương tiện phá thai không đảm bảo vô khuẩn hoặc do sẩy thai sót rau. Khi thăm khám thấy tử cung mềm, ấn đau, cổ tử cung mở. Bệnh nhân sốt, mệt mỏi, khó chịu, tim đập nhanh, ra máu âm đạo kéo dài, có mùi hôi đôi khi có mủ.
Bệnh nhân sẽ được xử trí bằng kháng sinh liều cao. Nếu chảy máu nhiều, sẽ tiến hành hồi sức và hút thai. Nếu máu ra ít, dùng kháng sinh cho bệnh nhân 4-6 giờ, sau đó hút rau còn sót lại trong tử cung. Tiêm bắp thuốc co hồi tử cung Oxytocin trước khi hút. Trường hợp chảy máu và nhiễm khuẩn nặng, có thể phải cắt toàn bộ tử cung.

4. Thai ngoài tử cung

Thai ngoài tử cung là tình trạng cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm, nếu thai ngoài tử cung vỡ có thể gây chảy máu trong nửa đầu thai kỳ nghiêm trọng
Thai ngoài tử cung là hiện tượng thụ thai nhưng thai làm tổ ở ngoài tử cung, vị trí thường gặp nhất là làm tổ tại vòi trứng (chiếm 95-98%). Đây là tình trạng cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm, nếu thai ngoài tử cung vỡ có thể gây chảy máu trong nửa đầu thai kỳ nghiêm trọng, bệnh nhân có thể choáng, thậm chí tử vong nếu không được can thiệp kịp thời. Việc chẩn đoán sớm thai ngoài tử cung khi chưa vỡ hoặc mới rỉ máu có vai trò quan trọng. Để đảm bảo an toàn, những trường hợp bệnh nhân chậm kinh ba tháng đầu mà có hiện tượng chảy máu âm đạo phải đến các cơ sở y tế khám để loại trừ trường hợp thai ngoài tử cung.
Phụ nữ mang thai ngoài tử cung có triệu chứng chậm kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt, có thể có triệu chứng nghén. Đau bụng âm ỉ ở vùng bụng dưới, đau về bên vòi tử cung có phôi làm tổ, thỉnh thoảng có cơn đau nhói. Xảy ra tình trạng rong huyết, máu ra ít một kép dài ở âm đạo với đặc điểm máu đen, lợn cợn như bã cà phê, ra rả rích nhiều lần trong ngày.
Khi thăm khám, thân tử cung hơi to hơn bình thường, cạnh tử cung có khối nề, ranh giới không rõ, ấn đau, cổ tử cung đóng kín. Khi chạm ngón tay vào cổ tử cung thì đau tăng lên. Xét nghiệm hCG dương tính, nhưng khi siêu âm thì không thấy hình ảnh túi ối hoặc âm vang trong buồng tử cung mà có thể thấy những âm vang thất thường ở một bên cạnh tử cung.
Nếu thai ngoài tử cung đã vỡ, bệnh nhân có những cơn đau dữ dội, đột ngột, có thể sốc do mất máu, bụng chướng nhẹ, có phản ứng thành bụng và cảm ứng phúc mạc, gõ đục vùng thấp. Cổ tử cung đóng có ít máu theo tay, các túi cùng đầy, đực biệt túi cùng sau phồng và khi ấn ngón tay vào người bệnh rất đau, tử cung di động như đang bơi trong nước.Đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu ?

Xử trí thai ngoài tử cung:

Nếu thai ngoài tử cung chưa vỡ: bệnh nhân được phẫu thuật càng sớm càng tốt để tránh vỡ gây chảy máu. Tùy theo từng trường hợp và điều kiện của cơ sở khám chữa bệnh mà có thể phẫu thuật mở bụng hay nội soi, chọn phương pháp cắt hay bảo tồn vòi tử cung. Điều trị nội khoa nếu có chỉ định và điều kiện theo dõi.
Nếu thai ngoài tử cung đã vỡ: tiến hành hồi sức chống sốc, nhanh chóng phẫu thuật cắt vòi tử cung, lấy hết máu loãng và cục máu trong ổ bụng, có thể truyền máu hoàn hồi nếu có đủ điều kiện.

5. Chửa trứng

Một trong những nguyên nhân thường gặp gây chảy máu âm đạo trong nửa đầu thai kỳ nghiêm trọng là chửa trứng
Một trong những nguyên nhân thường gặp gây chảy máu âm đạo trong nửa đầu thai kỳ nghiêm trọng là chửa trứng. Chửa trứng là hiện tượng thụ thai bất thường, các nguyên bào nuôi thai phát triển quá mức, gai rau thoái hóa thành các túi mọng nước, dính vào nhau như chùm nho. Có hai loại chửa trứng là chửa trứng toàn phần và bán toàn phần. Trong đó chửa trứng bán toàn phần chiếm 2/3 các trường hợp.
Triệu chứng của chửa trứng là: mất kinh như những thai nghén khác, tình trạng nghén nặng hơn bình thường, chảy máu âm đạo ít một, máu đen, dai dẳng nhiều ngày, ban đêm máu ra thường nhiều hơn ba ngày. Khám tử cung thấy to nhanh hơn tuổi thai, mềm, không nắn thấy các phần của thai nhi, không nghe thấy tim thai, xét nghiệm hCG tăng cao, siêu âm thấy có hình ảnh ruột bánh mỳ, bệnh nhân có thể bị phù, huyết áp cao, protein niệu.
Bệnh nhân cần được loại bỏ thai trứng sớm để tránh nguy cơ chảy máu do sảy trứng. Tùy theo độ tuổi và nhu cầu sinh đẻ của bệnh nhân mà có thể chỉ nạo bỏ thai trứng hoặc cắt cả khối tử cung để giảm biến chứng của bệnh. Sau khi loại bỏ thai trứng, bệnh nhân cần được tiếp tục theo dõi ngoại trú trong 2 năm để sớm phát hiện biến chứng ung thư nguyên bào nuôi.
Do sự phức tạp và nguy hiểm của các tình trạng bệnh có thể xảy ra nên khi có dấu hiệu chảy máu trong nửa đầu thai kỳ, phụ nữ mang thai cần đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời, kể cả khi đã ngưng chảy máu.
Đọc thêm: bảng giá sàng lọc trước sinh nipt tại gentis

Muốn mang thai sau tuổi 35 cần lưu ý những gì ?

 Nếu ấp ủ dự định mang thai ở tuổi 35 hoặc muộn hơn nữa, bạn nên tìm hiểu các nguy cơ có thể mắc phải cũng như cách để cải thiện tình.

Nhiều phụ nữ trì dù đã kết hôn khá lâu nhưng vẫn trì hoãn việc mang thai cho đến khi bước qua độ tuổi 35 hoặc muộn thế nữa. Dẫu cho bạn hoàn toàn có thể sinh ra một em bé khỏe mạnh nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số lưu ý nhất định cho phụ nữ mang thai ở tuổi 35 để giúp mẹ tròn, con vuông. Cùng sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Muốn mang thai sau tuổi 35 cần lưu ý gì ?

Vì sao phụ nữ ở tuổi 35 lại dễ gặp biến chứng sinh nở, sức khỏe?

Một nghiên cứu được công bố trên The Journal of Physiology làm sáng tỏ lý do tại sao phụ nữ trên 35 tuổi có nhiều nguy cơ phải đối mặt với các biến chứng khi sinh. Các nhà nghiên cứu từ King College London (Vương quốc Anh) đã dùng chuột làm hình mẫu thí nghiệm và phát hiện ra, tuổi của người mẹ sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc của tử cung.
Trong một nhóm chuột đại diện cho phụ nữ trên 35 tuổi, các đặc tính co cơ trong tử cung có hiện tượng bị suy yếu, ít nhạy cảm với oxytocin, số lượng ty thể giảm… tất cả điều này đều cho thấy cơ tử cung ít có khả năng co bóp đúng cách. Hơn nữa, các nhà nghiên cứu tìm thấy những thay đổi trong tín hiệu của progesterone, gây ra sự chậm trễ trong chuyển dạ.
Cuối cùng, họ đã nhấn mạnh vào việc thời gian sinh nở cũng như quá trình chuyển dạ sẽ liên quan trực tiếp đến tuổi tác của người mẹ và điều này có thể gây ra các biến chứng khi sinh.

Nguy cơ của phụ nữ mang thai ở tuổi 35

Tuổi 35 chỉ đơn giản là độ tuổi khiến những rủi ro nhất định khi mang thai trở nên đáng chú ý và cần phải bàn đến nhiều hơn, chúng bao gồm:

1. Suy giảm khả năng sinh sản

Khi độ tuổi tăng cao, khả năng mang thai của bạn sẽ giảm do số lượng cũng như chất lượng của những quả trứng còn lại giảm xuống. Ngoài ra, nam giới cùng độ tuổi cũng sẽ đồng thời gặp phải hiện tượng trên bởi số lượng tinh trùng, khả năng vận động và lượng tinh dịch đều kém dần theo thời gian. Từ đó khiến bạn mất nhiều thời gian cũng như công sức hơn để có thể thụ thai.

2. Rủi ro về mặt di truyền

Một số rủi ro di truyền xuất hiện thường xuyên hơn trong thai kỳ đối với phụ nữ mang thai ở tuổi 35, chẳng hạn như thai nhi mắc hội chứng Down sẽ tăng cao theo số tuổi người mẹ.

3. Nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường thai kỳ

Loại bệnh này chỉ xảy ra khi bạn mang thai và khá phổ biến đối với phụ nữ đang ở độ tuổi 35. Do vậy, bạn nên kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu thông qua chế độ ăn uống và vận động. Đôi khi, mẹ bầu sẽ cần dùng đến thuốc để hỗ trợ.
Nếu không được điều trị, đái tháo đường thai kỳ có thể khiến em bé phát triển lớn hơn đáng kể so với mức kích thước trung bình và làm người mẹ gặp phải các chấn thương trong quá trình vượt cạn.
Đái tháo đường thai kỳ cũng làm tăng nguy cơ sinh non và các biến chứng khác cho trẻ sơ sinh sau khi chào đời.

4. Cao huyết áp khi mang thai

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tình trạng cao huyết áp phát triển khá cao cũng như phổ biến ở phụ nữ lớn tuổi. Do vậy, bác sĩ sẽ theo dõi vấn đề này hết sức cẩn thận, đi kèm với đó là việc thường xuyên kiểm tra sự tăng trưởng và phát triển của em bé.

5. Sẩy thai hoặc sinh non

Nếu mang thai ở tuổi 35 hoặc muộn hơn nữa, bạn có nguy cơ sinh non, trẻ sơ sinh nhẹ cân hoặc thậm chí sẩy thai. Đây đều là các biến chứng sức khỏe thường thấy.

Cách chăm sóc phụ nữ mang thai ở tuổi 35

Quan tâm chú ý đến bản thân là cách để chăm sóc em bé trong bụng một cách tốt nhất, bạn có thể thực hiện điều này bằng cách:

1. Thăm khám định kỳ

Hãy trò chuyện với bác sĩ về sức khỏe tổng thể và tham khảo nên thay đổi lối sống như thế nào để có thể cải thiện cơ hội mang thai cũng như sinh ra em bé khỏe mạnh. Ngoài ra, bạn cũng nên hỏi về cách tăng tỷ lệ thụ thai và các lựa chọn nếu gặp khó khăn trong việc thụ thai. sàng lọc trước sinh khi nào tốt nhất ?

2. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh

Khi mang thai, bạn sẽ cần nhiều các khoáng chất như axit folic, sắt, vitamin D và những chất dinh dưỡng cần thiết khác. Ngoài ra, hãy duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm trái cây, thịt nạc, rau củ…
Việc bổ sung các loại vitamin dành cho phụ nữ mang thai trong một vài tháng trước khi thụ thai cũng sẽ giúp cơ thể có được điều kiện tốt nhất cho quá trình bầu bí về sau.

3. Tăng cân vừa đủ

Việc đạt được số cân nặng phù hợp có thể hỗ trợ sức khỏe của em bé và giúp bạn dễ dàng giảm cân sau khi sinh. Do vậy, phụ nữ mang thai ở tuổi 35 nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc mình nên tăng cân trong phạm vi nào để hạn chế các biến chứng về sau.

4. Vận động

Hoạt động thể chất thường xuyên có thể giúp giảm bớt hoặc thậm chí ngăn ngừa sự khó chịu, tăng mức năng lượng và cải thiện sức khỏe tổng thể của bạn. Thói quen này cũng sẽ hỗ trợ chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ và sinh con bằng cách tăng sức chịu đựng cũng như sức mạnh cơ bắp.
Do vậy, hãy tạo ra các thói quen vận động như đi bộ sau mỗi bữa ăn, tập yoga, đi xe đạp (tránh những quãng đường gồ ghề, nhiều vật cản…).

5. Tránh tiếp xúc với các hóa chất gây nguy hại đến sức khỏe

Trong thời gian mang thai, mẹ bầu nên hạn chế tiếp xúc với với các hóa chất độc hại. Những chất đó bao gồm: thuốc lá, thức uống có cồn, những sản phẩm tẩy rửa sàn nhà, sơn dầu, thuốc nhuộm quần áo, bình ắc qui… bởi chúng đều có nguy cơ gây nguy hại đến thai nhi.

6. Tìm hiểu về xét nghiệm tiền sản để phát hiện nhiễm sắc thể bất thường

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc thực hiện xét xét nghiệm sàng lọc trước sinh chẳng hạn xét nghiệm phát hiện lượng ADN tự do (còn gọi là ADN không tế bào viết tắt là cfADN) nhằm tìm ra những bất thường về nhiễm sắc thể ở thai nhi.
Một số vấn đề nhiễm sắc khi phụ nữ mang thai ở tuổi 35 mà bé có thể gặp phải bao gồm: Hội chứng Down, hội chứng Patau, hội chứng Edwards…
Các xét nghiệm chẩn đoán như sinh thiết gai nhau và chọc ối cũng có thể cung cấp thông tin về nhiễm sắc thể của em bé hoặc nguy cơ nhiễm sắc thể bất thường một cách cụ thể. Tuy nhiên, những hình thức kiểm tra này cũng có nguy cơ mang đến rủi ro sảy thai. Do vậy, việc tham khảo ý kiến bác sĩ để biết được đồng thời về yếu rủi ro và lợi ích là điều cần thiết.

Thứ Năm, 7 tháng 1, 2021

Bổ sung calcium cho bà bầu thế nào đúng cách

Chúng ta đều biết rằng phải bổ sung calcium cho bà bầu trong thời kỳ mang thai để đảm bảo cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển toàn diện của thai nhi. Tuy nhiên trong quá trình bổ sung canxi nhiều người mẹ sử dụng không đúng dẫn đến không hấp thu tối đa được canxi mà còn gây hại cho cơ thể. Sau đây là những lưu ý cần thiết trong quá trình sử dụng và giới thiệu một số loại canxi được các mẹ tin dùng hiện nay. xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis mời các mẹ tìm hiểu ngay nhé !

Bổ sung calcium cho bà bầu thế nào đúng cách

Những lưu ý cần thiết khi bổ sung calcium cho bà bầu
Việc bổ sung calcium cho mẹ bầu là không thể thiếu được trong suốt quá trình mang thai tuy nhiên cần lưu ý những vấn đề sau:
+ Không phải cứ bổ sung càng nhiều canxi trong lúc mang thai là tốt mà cần đảm bảo hàm lượng phù hợp. Với phụ nữ mang thai lượng canxi cần cung cấp cho cơ thể không được vượt quá 2.500mg/ngày để tránh quá liều, gây tăng canxi máu.
Uống Calcium kết hợp với vitamin D
+ Khi bổ sung canxi cho bà bầu phải kết hợp với bổ sung vitamin D3 để tăng cường hấp thu. Vì thiếu vitamin D khi uống canxi vào sẽ bị thải ra theo nước tiểu không còn tác dụng.
+ Canxi và sắt là hai loại tuyệt đối không được sử dụng gần nhau. Các mẹ có thể uống canxi vào buổi sáng, còn sắt nên để trưa hoặc chiều.
+ Khi uống canxi không nên uống cùng lúc với những thực phẩm như chocolate, trà, ca cao. Bởi vì những tương tác xảy ra có thể sẽ làm giảm hấp thu canxi.
+ Thời điểm bổ sung canxi tốt nhất cho bà bầu là vào buổi sáng sau bữa ăn sáng 1 tiếng.
+ Trường hợp phụ nữ mang thai bổ sung canxi bằng thuốc để uống thì chủng loại, liều lượng cần tuân thủ theo chỉ dẫn bác sĩ.
Để biết chi tiết cách uống canxi như thế nào cho hiệu quả hãy tham khảo thêm bài viết uống canxi cho bà bầu đúng thời điểm, đủ liều lượng

Một số loại canxi cho bà bầu được sử dụng nhiều nhất

Sau đây là một số loại canxi tốt cho bà bầu được nhiều chị em tin dùng:

Green Calcium của Mỹ

Green Calcium của Mỹ
Được bào chế dưới dạng viên nén, sản xuất từ canxi hữu cơ rất dễ hấp thu và có sự kết hợp của vitamin D3 nên được nhiều người yêu thích. Green Calcium sử dụng hoàn toàn từ nguyên liệu sạch, tự nhiên không chứa các chất biến đổi Gen, không chứa gluten có hại và các chất gây dị ứng theo đúng chuẩn FDA Hoa Kỳ.hội chứng edwards là gì ?

Calcium Ostelin của Úc

Calcium Ostelin

Bào chế dưới dạng viên nén có tác dụng bổ sung canxi và vitamin D. Nhược điểm của nó là chứa Canxi Carbonat – dạng canxi khó hòa tan trong nước dẫn đến việc cơ thể khó hấp thu và cũng không có vitamin K2.

Calcium Corbiere của Pháp

Đặc điểm của loại canxi này là bào chế dưới dạng dung dịch nên dễ uống, tăng độ tan và hấp thu hơn dạng viên nén, viên nang. Tuy nhiên Calcium Corbiere hàm lượng canxi ít và không có vitamin K2, lượng đường trong thuốc cao nên không dùng được cho người bị bệnh đường huyết.
Ngoài Calcium Ostelin của Úc, còn có Calcium Nature Made 500 mg and Vitamin D của Mỹ cũng là các loại canxi đang được khá nhiều người sử dụng hiện nay.
Hãy nhớ rằng bổ sung calcium cho bà bầu bằng dạng thuốc cần căn cứ vào nhu cầu và thể trạng của từng người và hãy tham khảo ý kiến bác sỹ để có lựa chọn tốt nhất.
Đọc thêm: bảng giá xét nghiệm nipt tại gentis

Cách bổ sung DHA cho bà bầu đúng

 DHA là loại axit béo Omega-3 có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của thai nhi đồng thời tăng cường sức khỏe cho người mẹ. Việc bổ sung DHA cho bà bầu như thế nào, khi nào cần bổ sung DHA và vai trò của dưỡng chất này đối với bà bầu sẽ được chúng tôi đề cập đến trong bài viết hôm nay cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh gentis.

Chia sẻ cách bổ sung DHA cho bà bầu đúng cách

Vì sao cần bổ sung DHA cho bà bầu?

Bổ sung DHA cho người mang thai

Lợi ích của DHA đối với người mẹ và thai nhi

Bổ sung DHA cho bà bầu luôn được quan tâm bởi điều này mang đến rất nhiều lợi ích cho mẹ và thai nhi:
DHA là thành phần chính trong chất xám của não bộ, võng mạc, tham gia tích cực vào hoạt động của hệ tim mạch và miễn dịch.
Vì vậy khi mang thai mẹ bổ sung đầy đủ DHA sẽ giúp trẻ sinh ra sẽ phát triển thần kinh vận động tốt hơn, chỉ số IQ cao hơn, thị lực tốt và tăng khả năng tập trung trong học tập. Hơn nữa điều này còn giúp thai nhi tăng cân ổn định giảm nguy cơ sinh non và tình trạng sinh thiếu cân ở trẻ. 
DHA còn đặc biệt quan trọng với sức khỏe mẹ bầu phòng tránh tiền sản giật, tiểu đường thai kỳ, trầm cảm sau sinh, loãng xương, bệnh tim mạch và các vấn đề về mãn kinh.

Bổ sung DHA cho bà bầu vào lúc nào thích hợp?

Bổ sung DHA cho người mang thai cần được thực hiện trong suốt quá trình mang thai. Trong đó giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ và 3 tháng cuối thai kỳ là quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển toàn diện về trí tuệ và não bộ của bé. xét nghiệm double test là gì ?
Lợi ích của DHA

Bổ sung DHA cho bà bầu như thế nào?

Các loại DHA cho bà bầu sẽ được bổ sung bằng các loại thực phẩm giàu DHA và kết hợp với các loại thuốc bổ sung cùng viên uống cho bà bầu.
Thức ăn chứa DHA

Các loại thực phẩm bao gồm:

+ Trứng gà có lòng đỏ chứa rất nhiều DHA để hấp thu tối đa chất dinh dưỡng mẹ nên sử dụng món trứng luộc.
+ Các loại cá như cá hồi, cá ngừ, cá chép, cá biển…tốt cho cả mẹ và thai nhi
+ Các loại rau xanh như súp lơ, rau bina(cải xôi), bí ngô, bắp cải… rất phong phú dưỡng chất DHA
+ DHA còn có nhiều trong các loại hạt óc chó, lạc, hạt điều, hạnh nhân
+ Sữa bầu, sữa tiệt trùng, váng sữa, sữa đậu nành…là thực phẩm bổ sung DHA dồi dào cho phụ nữ mang thai.
Ngoài ra các loại DHA còn được bổ sung bằng cách cho bà bầu sử dụng viên uống bổ sung hoặc viên uống tổng hợp DHA có hàm lượng phù hợp theo chỉ định bác sỹ.

Bổ sung DHA bằng viên thuốc

Mẹ bầu nên lưu ý sử dụng các loại thuốc DHA, thực phẩm bổ sung chứa DHA có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được kiểm định chất lượng từ cơ quan chức năng.
Hy vọng những thông tin vừa cung cấp về việc bổ sung DHA cho bà bầu sẽ thật hữu ích cho các bạn để mang lại sức khỏe tốt nhất cho bà bầu và thai nhi.
Đọc thêm: xét nghiệm triple test và những điều cần biết !

Thứ Tư, 6 tháng 1, 2021

5 Món canh được bác sĩ khuyên dùng cho bà bầu

 1 chế độ dinh dưỡng tốt là điều vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mẹ & nhỏ. Vậy bên trong thời kì mang thai thai phụ nên ăn gì để mẹ & nhỏ được khỏe mạnh? Tham khảo ngay cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis những món canh giúp bà bầu an thai, giải nhiệt cung cấp đủ dinh dưỡng nuôi thai nhi nhé.

5 Món canh được bác sĩ khuyên sử dụng cho phụ nữ mang thai

Thực phẩm cho bà bầu cần đảm bảo yếu tố gì?

bên trong giai đoạn đầu của thời kì mang thai, mẹ nên ăn những món ăn thanh đạm bình bổ. Đối với các mẹ bầu nôn ói do nghén nặng nên ăn các thức ăn có tính kiềm chứa nhiều vitamin B như: rau quả, cải bó xôi, khoai tây, sung, chuối…, thực phẩm chứa nhiều vitamin C như: ớt xanh, súp lơ trắng, dâu tây, dưa lưới… nhằm tăng cảm giác thèm ăn và giảm cảm giác không thoải mái.
Giai đoạn giữa & cuối thời kì mang thai, mẹ bầu cần chọn các thức ăn giàu vitamin, calcium, protein như thịt, cá, trứng, các loại rau củ quả, rong biển, những loại đậu,…
Phụ nữ khi có thai cần có chế độ ăn đa dạng và đầy đủ để cung cấp dưỡng chất nuôi 2 cơ thể. Chỉ như vậy mới đảm bảo cơ thể của mẹ được khỏe mạnh và thai nhi sẽ phát triển ổn định thông minh, giảm thiểu tối đa những dị tật bẩm sinh.

Top 5 món canh tốt cho phụ nữ có thai

một. Canh xương bò

Canh xương bò cho bà bầu
Canh xương bò cho người mang thai
Đây là món hàng đầu để bổ sung calci cho người mang thai, mẹ có thể nấu canh xương bò với khoai tây, hành tây hoặc cà chua đều rất ngon và đầy đủ dưỡng chất.

2. Canh bí đao, bí đỏ

Canh bí đỏ cho bà bầu
Canh bí đỏ cho bà bầu
Bí đao có tính hàn, vị ngọt, nhiều nước nếu nấu canh bí đao với thịt hoặc cá chép sẽ giúp phụ nữ mang thai giảm được các triệu chứng phù chân khi có thai (hiện tượng này thường xuất hiện ở 3 tháng cuối thời kì mang thai có tĩnh mạch chi dưới chèn ép làm cho tuần hoàn máu bị giảm).
Bí đỏ giúp nhuận tràng, ngăn ngừa táo bón, đồng thời các dưỡng chất bên trong bí đỏ rất tốt cho bà bầu, tăng cường hoạt tính cho tế bào não & thúc đẩy sự phát triển tế bào thần kinh của thai nhi. sàng lọc trước sinh là gì ?

ba. Canh củ sen, hạt sen

Canh hạt sen cho bầu
Canh hạt sen cho bầu
Củ sen vị ngọt tính mát, hạt sen giúp an thần là 1 bài thuốc an thai tuyệt vời cho thai phụ. Bạn có thể nấu canh củ sen, hạt sen với sườn heo, thịt gà hoặc thịt băm.

4. Canh rong biển

Canh rong biển cho bà bầu
Canh rong biển cho phụ nữ mang thai
Đây là món vừa cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho thai nhi vừa giúp phụ nữ mang thai cảm thấy khỏe khoắn bởi trong rong biển chứa nhiều vitamin B2, B3, C & DHA.

5. Canh khổ thịt bò rau củ

Canh khổ qua thịt bò rau củ cho bà bầu
Canh khổ qua thịt bò rau củ cho phụ nữ có thai
Món canh tốt dành cho thai phụ khi cung cấp hàng lượng sắt từ thịt bò và bổ sung hàm lượng chất xơ từ rau củ.
1 số món canh khác:
  • Canh gà hạt sen giúp an thai định thần
  • Canh cua mồng tơi bổ sung canxi, hỗ trợ tiêu hóa
  • Canh ngao chua giúp giảm ốm nghén…
Hy vọng với chia sẻ về các món canh bổ dưỡng sẽ gúp phụ nữ có thai có được các thực đơn tốt nhất, đảm bảo quá trình phát triển an toàn cho thai nhi. Ngoài ra người mang thai có thể khảm khảo thêm bài viết Giải quyết nổi lo bà đẻ nên ăn gì cho những mẹ.

Vì sao phụ nữ có thai cần bổ sung canxi hữu cơ

 Khi mang thai, phụ nữ mang thai được khuyến cáo cần phải bổ sung đầy đủ canxi trong suốt thai kỳ và sau khi sinh ít nhất 6 tháng. Vậy đâu là loại canxi tốt cho phụ nữ có thai & bổ sung canxi cho bà bầu như thế nào là đúng? Cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu chi tiết hơn nhé !

Vì sao người mang thai cần bổ sung canxi hữu cơ

Canxi là loại khoáng chất rất cần thiết đối với cơ thể con người đặc biệt là với phụ nữ mang thai. Cụ thể, bên trong ba tháng đầu, nhu cầu canxi của phụ nữ có thai là 800mg, 3 tháng giữa là 1.000mg, 3 tháng cuối & khi nuôi con bú là 1.500mg.
Không bổ sung đủ canxi khi mang thai sẽ làm cho phụ nữ có thai đau nhức xương khớp, đau lưng, bị chuột rút, răng yếu... Đối với thai nhi, thiếu canxi sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng, bị còi xương bẩm sinh, biến dạng các xương gây nên dị hình, lùn thấp …

Loại canxi nào tốt nhất dành cho bà bầu?

Đây là thắc mắc của rất nhiều người mang thai khi lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi. Phải nói rằng cách bổ sung canxi tốt nhất là từ nguồn thực phẩm tự nhiên mà các mẹ ăn hàng ngày. Canxi tự nhiên có nhiều bên trong sữa, thủy hải sản, các loại rau có màu xanh đậm, ngũ cốc… tuy nhiên đối với phụ nữ có thai, nhu cầu canxi tăng rất nhiều theo từng giai đoạn mang bầu mà chế độ ăn uống không thể đảm bảo cung cấp đầy đủ lượng canxi cần thiết. Chính vì vậy những bác sỹ thường khuyến cáo mẹ bầu cần bổ sung thêm canxi từ các loại thuốc, thực phẩm bổ sung.
Chế độ ăn hàng ngày không thể cung cấp đủ nhu cầu Canxi cần thiết cho phụ nữ có thai
hiện giờ trên thị trường có rất nhiều loại thuốc bổ sung canxi dành cho phụ nữ có thai nhưng có thể chia làm 2 loại là canxi hữu cơ & canxi vô cơ. Mặc dù vậy theo các nghiên cứu & lời khuyên của bác sĩ thì canxi hữu cơ tốt, ưu việt hơn hẳn so với canxi vô cơ. xét nghiệm double test là gì ?

Vậy tại sao canxi hữu cơ lại là loại canxi tốt nhất phụ nữ có thai nên lựa chọn?

Canxi vô cơ là chất được cấu thành từ ion Canxi với các hợp chất vô cơ & chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất muối canxi, ít tan trong nước nên khả năng hấp thụ kém. Nếu thường xuyên sử dụng sẽ khiến bà bầu bị táo bón, nóng bên trong, đau dạ dày. Lượng canxi không hấp thụ được sẽ lắng đọng ở thận tạo sỏi thận hoặc vôi hóa các thành mạch, thậm chí có thể làm canxi hóa bánh rau giảm khả năng trao đổi chất giữa mẹ và thai nhi, thai sẽ chậm phát triển hoặc suy dinh dưỡng.
Còn Canxi hữu cơ là chất được cấu thành từ ion Canxi với các loại hợp chất hữu cơ, ví dụ như Canxi Gluconat (Tên đầy đủ Canxi Lactac Gluconat), Canxi caseinate… Canxi hữu cơ rất dễ hấp thụ vì nó có cấu trúc tương đồng với cấu trúc sinh học của xương. Đồng thời nếu sử dụng dư thừa canxi hữu cơ cũng sẽ dễ đào thải ra ngoài và ít bị lắng đọng nên không tạo nên nóng bên trong, táo bón hay sỏi thận.
Về mùi vị thì Canxi vô cơ thường có vị tanh, ngái & khó uống, còn Canxi hữu cơ thì có mùi vị tự nhiên & thơm ngon hơn.
Để hấp thu 1 cách tốt nhất người mang thai nên sử dụng canxi hữu cơ.
Ngoài ra khi chọn Canxi, những mẹ nên chú ý trên thành vùng nhất thiết phải có sự kết hợp của Vitamin D3, Vitamin K2 và Magie.
Rất nhiều nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, Canxi chỉ được hấp thu tốt khi cung cấp đồng thời D3 & K2. Vitamin D3 giúp tăng cường hấp thu Canxi qua ruột. Nếu không có vitamin D3 thì cơ thể chỉ hấp thu được khoảng 10% lượng Canxi bổ sung vào. Hơn nữa, sự kết hợp giữa vitamin K2 & vitamin D3 giúp hấp thu và vận chuyển Canxi vào tận xương từ đó giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ như xơ vữa động mạch, vôi hóa mô mềm, lắng đọng Canxi...
Ngoài ra, Magie cũng rất cần thiết cho việc chuyển hóa những hoạt động của xương, cơ bắp & mô thần kinh. Magie còn giúp cơ thể khỏe mạnh, chống khó chịu & ngăn ngừa Canxi lắng đọng ở thận.
Sự kết hợp giữa Vitamin K2 & Vitamin D3 giúp hấp thu và vận chuyển Canxi vào tận xương. Nếu thiếu vitamin D3, vitamin K2 và Magie thì mẹ có bổ sung bao nhiêu Canxi cũng vô ích
Với sự kết hợp không thể tách rời của Canxi, vitamin D3 và vitamin K2, Green Cacium là sản phẩm bổ sung Canxi hữu cơ chiết xuất từ rau, củ quả không chứa chất biến đổi Gen, an toàn tuyệt đối sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu Canxi cần thiết cho mẹ & thai nhi để hệ xương được hình thành chắc khỏe, thai nhi phát triển toàn diện nhất.
Đọc thêm: xét nghiệm triple test có vai trò như thế nào ?